Đề tổng hợp 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 12 – 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 12 – 60 phút gồm 10 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo dạng bài đánh giá năng lực 60 phút của nhóm trường chất lượng cao.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một xe đi trước với vận tốc 40 km/giờ. Sau 3 giờ, xe thứ hai xuất phát cùng đường, cùng chiều với vận tốc 50 km/giờ. Tính thời gian kể từ lúc xe thứ hai xuất phát đến khi đuổi kịp xe thứ nhất.

  1. A. 13
  2. B. 11
  3. C. 12
  4. D. 14

Câu 2: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 11 dm, rộng 5 dm, cao 2 dm. Người ta đổ nước đến 12 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 56
  2. B. 54
  3. C. 55
  4. D. 57

Câu 3: Một hình chữ nhật dài 16 cm, rộng 17 cm. Tăng chiều dài thêm 2 cm và giảm chiều rộng 2 cm. Diện tích mới giảm bao nhiêu xăng-ti-mét vuông so với diện tích ban đầu?

  1. A. 2
  2. B. 4
  3. C. 1
  4. D. 3

Câu 4: Cho dãy số 12, 18, 24, 30, … Tìm số hạng thứ 25.

  1. A. 156
  2. B. 157
  3. C. 158
  4. D. 155

Câu 5: Trung bình cộng của 7 số là 49. Biết 6 số là 27, 60, 55, 39, 29, 45. Tìm số còn lại.

  1. A. 89
  2. B. 87
  3. C. 90
  4. D. 88

Câu 6: Từ các chữ số 0, 9, 8, 6, 5, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?

  1. A. 62
  2. B. 61
  3. C. 59
  4. D. 60

Câu 7: Hai xe khởi hành cùng lúc từ hai điểm cách nhau 332 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc hai xe lần lượt là 48 km/giờ và 35 km/giờ. Sau bao nhiêu giờ hai xe gặp nhau?

  1. A. 6
  2. B. 3
  3. C. 5
  4. D. 4

Câu 8: Hai hộp có số bi theo tỉ số 3:5. Chuyển 12 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 5:11. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?

  1. A. 74
  2. B. 73
  3. C. 72
  4. D. 71

Câu 9: Tìm X biết: X15 = 1115.

  1. A. 10
  2. B. 11
  3. C. 13
  4. D. 12

Câu 10: Số thứ nhất bằng 50% số thứ hai và tổng hai số là 72. Tìm số thứ nhất.

  1. A. 23
  2. B. 24
  3. C. 26
  4. D. 25

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Viết liên tiếp dãy chữ số 615297615297615297… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 606 là chữ số nào?

Bài 2: Hiện nay mẹ 48 tuổi, con 12 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

Bài 3: (Phân loại) Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 53, biết rằng chia cho 7 dư 2 và chia cho 9 dư 5.

Bài 4: (Phân loại) Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 15 thừa số đều bằng 4 và tích thứ hai có 15 thừa số đều bằng 9.

Bài 5: (Phân loại) Một số được tăng 25% rồi giảm 10% trên giá trị mới thì được 360. Tìm số ban đầu.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: C

Khi xe thứ hai xuất phát, xe thứ nhất đã đi trước 40 × 3 = 120 km. Mỗi giờ xe sau rút ngắn khoảng cách 50 − 40 = 10 km. Thời gian đuổi kịp là 120 : 10 = 12 giờ.

Đáp số: 12

Câu 2: C

Chiều cao phần nước là 2 × 12 = 1 dm. Thể tích nước là 11 × 5 × 1 = 55 dm³.

Đáp số: 55

Câu 3: A

Diện tích ban đầu: 16 × 17 = 272 cm². Diện tích mới: (16 + 2) × (17 − 2) = 270 cm². Lấy diện tích lớn trừ diện tích bé được 2 cm².

Đáp số: 2

Câu 4: A

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 25 có 24 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 6. Số hạng thứ 25 là 12 + 6 × 24 = 156.

Đáp số: 156

Câu 5: D

Tổng của 7 số là 49 × 7 = 343. Tổng 6 số đã biết là 255. Số còn lại là 343 − 255 = 88.

Đáp số: 88

Câu 6: D

Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 2 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 2 × 18 = 60 số.

Đáp số: 60

Câu 7: D

Mỗi giờ khoảng cách giữa hai xe giảm 48 + 35 = 83 km. Thời gian gặp nhau là 332 : 83 = 4 giờ.

Đáp số: 4

Câu 8: C

Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 3 × 16 = 48 phần; sau khi chuyển ứng với 5 × 8 = 40 phần. 12 viên tương ứng 48 − 40 = 8 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 8 × 16 = 128 phần nên tổng số bi là 12 × 128 : 8 = 192. Hộp thứ nhất ban đầu có 192 × 3 : 8 = 72 viên.

Đáp số: 72

Câu 9: B

Mẫu số 60 gấp mẫu số 15 là 4 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 4 lần. Vì X × 4 = 44, ta có X = 44 : 4 = 11.

Đáp số: 11

Câu 10: B

50% = 1:2. Vì vậy tỉ số số thứ nhất : số thứ hai là 1:2. Tổng số phần là 3; một phần là 72 : 3 = 24. Số thứ nhất là 24 × 1 = 24.

Đáp số: 24

Bài 1:

Mỗi chu kì có 6 chữ số. Chia 1 606 cho 6 được số dư 4. Vì dư 4 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 4 trong chu kì. Chữ số đó là 2.

Đáp số: 2

Bài 2:

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 48 − 12 = 36 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 36 : 2 = 18 tuổi. Số năm cần chờ là 18 − 12 = 6 năm.

Đáp số: 6

Bài 3:

Các số lớn hơn 53 chia cho 7 dư 2 lần lượt là 58, 65, 72, 79, 86. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 5 là 86.

Đáp số: 86

Bài 4:

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 4 và với 9. Dựa vào vị trí 15 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 4 và 9. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 3.

Đáp số: 3

Bài 5:

Sau khi giảm 10%, số còn lại bằng 90% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 360 × 100 : 90 = 400. Sau khi tăng 25%, giá trị này bằng 125% số ban đầu. Số ban đầu là 400 × 100 : 125 = 320.

Đáp số: 320