Đề tổng hợp 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 13 – 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 13 – 60 phút gồm 10 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo dạng bài đánh giá năng lực 60 phút của nhóm trường chất lượng cao.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 25, biết rằng chia cho 8 dư 1 và chia cho 9 dư 2.

  1. A. 67
  2. B. 66
  3. C. 64
  4. D. 65

Câu 2: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 20, 20, 20, 69 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 32 cuốn?

  1. A. 31
  2. B. 33
  3. C. 30
  4. D. 32

Câu 3: Từ các chữ số 0, 4, 8, 1, 9, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?

  1. A. 59
  2. B. 62
  3. C. 60
  4. D. 61

Câu 4: Trên lưới 5 cột, 4 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 2 bước sang phải và 1 bước đi lên?

  1. A. 61
  2. B. 62
  3. C. 60
  4. D. 59

Câu 5: Trung bình cộng của 5 số là 29. Biết 4 số là 42, 51, 20, 25. Tìm số còn lại.

  1. A. 7
  2. B. 9
  3. C. 6
  4. D. 8

Câu 6: Viết liên tiếp dãy chữ số 862586258625… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 2 164 là chữ số nào?

  1. A. 7
  2. B. 5
  3. C. 6
  4. D. 4

Câu 7: Một số được tăng 40% rồi giảm 10% trên giá trị mới thì được 504. Tìm số ban đầu.

  1. A. 402
  2. B. 401
  3. C. 399
  4. D. 400

Câu 8: Bốn bạn Minh, An, Chi, Dũng đứng thành một hàng. Biết An đứng trước Dũng; Dũng đứng ngay trước Minh; và Chi đứng sau Minh. Ai đứng thứ ba?

  1. A. Minh
  2. B. An
  3. C. Dũng
  4. D. Chi

Câu 9: Từ các chữ số 0, 5, 3, 9, 6, lập các số có ba chữ số chia hết cho 5, không lặp chữ số. Có bao nhiêu số?

  1. A. 23
  2. B. 22
  3. C. 21
  4. D. 20

Câu 10: Hai xe khởi hành cùng lúc từ hai điểm cách nhau 264 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc hai xe lần lượt là 36 km/giờ và 30 km/giờ. Sau bao nhiêu giờ hai xe gặp nhau?

  1. A. 3
  2. B. 4
  3. C. 6
  4. D. 5

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 17 thừa số đều bằng 3 và tích thứ hai có 17 thừa số đều bằng 7.

Bài 2: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 37 để được phân số 35.

Bài 3: (Phân loại) Cho dãy số 12, 17, 22, 27, … Tìm số hạng thứ 56.

Bài 4: (Phân loại) Một xe đi trước với vận tốc 40 km/giờ. Sau 2 giờ, xe thứ hai xuất phát cùng đường, cùng chiều với vận tốc 48 km/giờ. Tính thời gian kể từ lúc xe thứ hai xuất phát đến khi đuổi kịp xe thứ nhất.

Bài 5: (Phân loại) Hai hộp có số bi theo tỉ số 3:5. Chuyển 15 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 87:185. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: D

Các số lớn hơn 25 chia cho 8 dư 1 lần lượt là 33, 41, 49, 57, 65. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 2 là 65.

Đáp số: 65

Câu 2: A

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 32 × 5 = 160 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 129 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 160 − 129 = 31 cuốn.

Đáp số: 31

Câu 3: C

Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 2 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 2 × 18 = 60 số.

Đáp số: 60

Câu 4: C

Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 2 bước sang phải và 1 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 3 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 3 bước sang phải và 3 bước đi lên; sắp xếp có 20 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 3 × 20 = 60 đường đi.

Đáp số: 60

Câu 5: A

Tổng của 5 số là 29 × 5 = 145. Tổng 4 số đã biết là 138. Số còn lại là 145 − 138 = 7.

Đáp số: 7

Câu 6: B

Mỗi chu kì có 4 chữ số. Chia 2 164 cho 4 được số dư 0. Vì chia hết nên vị trí cần tìm là chữ số cuối chu kì. Chữ số đó là 5.

Đáp số: 5

Câu 7: D

Sau khi giảm 10%, số còn lại bằng 90% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 504 × 100 : 90 = 560. Sau khi tăng 40%, giá trị này bằng 140% số ban đầu. Số ban đầu là 560 × 100 : 140 = 400.

Đáp số: 400

Câu 8: A

Vì Dũng đứng ngay trước Minh và Chi đứng sau Minh, cặp Dũng – Minh không thể ở hai vị trí cuối. Lại có An đứng trước Dũng, nên thứ tự duy nhất là An, Dũng, Minh, Chi. Người đứng thứ ba là Minh.

Đáp số: Minh

Câu 9: C

Số chia hết cho 5 phải tận cùng bằng 0 hoặc 5. Tận cùng bằng 0: hàng trăm có 4 cách, hàng chục có 3 cách, được 12 số. Tận cùng bằng 5: hàng trăm có 3 cách chọn khác 0, hàng chục có 3 cách, được 9 số. Tổng cộng 12 + 9 = 21 số.

Đáp số: 21

Câu 10: B

Mỗi giờ khoảng cách giữa hai xe giảm 36 + 30 = 66 km. Thời gian gặp nhau là 264 : 66 = 4 giờ.

Đáp số: 4

Bài 1:

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 3 và với 7. Dựa vào vị trí 17 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 3 và 7. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 0.

Đáp số: 0

Bài 2: Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 7 − 3 = 4. Khi cộng cùng một số vào tử số và mẫu số, hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 5 − 3 = 2 phần, nên 1 phần ứng với 2. Tử số mới là 3 × 2 = 6. Số cần cộng là 6 − 3 = 3. Đáp số: 3

Bài 3:

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 56 có 55 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 5. Số hạng thứ 56 là 12 + 5 × 55 = 287.

Đáp số: 287

Bài 4:

Khi xe thứ hai xuất phát, xe thứ nhất đã đi trước 40 × 2 = 80 km. Mỗi giờ xe sau rút ngắn khoảng cách 48 − 40 = 8 km. Thời gian đuổi kịp là 80 : 8 = 10 giờ.

Đáp số: 10

Bài 5:

Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 3 × 272 = 816 phần; sau khi chuyển ứng với 87 × 8 = 696 phần. 15 viên tương ứng 816 − 696 = 120 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 8 × 272 = 2176 phần nên tổng số bi là 15 × 2176 : 120 = 272. Hộp thứ nhất ban đầu có 272 × 3 : 8 = 102 viên.

Đáp số: 102