Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 25, 54, 33, 33 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 43 cuốn?
Câu 2: Trung bình cộng của 7 số là 40. Biết 6 số là 35, 61, 41, 42, 24, 49. Tìm số còn lại.
Câu 3: Một số được tăng 10% rồi giảm 25% trên giá trị mới thì được 396. Tìm số ban đầu.
Câu 4: Hai hộp có số bi theo tỉ số 3:5. Chuyển 11 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 79:161. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?
Câu 5: Từ các chữ số 0, 9, 6, 4, 2, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?
Câu 6: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 119. Chữ số 3 xuất hiện bao nhiêu lần?
Câu 7: Trên lưới 5 cột, 5 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 4 bước sang phải và 3 bước đi lên?
Câu 8: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 1121 để được phân số 2333.
Câu 9: Cho dãy số 10, 13, 16, 19, … Tìm số hạng thứ 47.
Câu 10: Tìm X biết: X18 = 56.
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 68 thừa số đều bằng 2 và tích thứ hai có 68 thừa số đều bằng 3.
Bài 2: Một xe đi trước với vận tốc 32 km/giờ. Sau 3 giờ, xe thứ hai xuất phát cùng đường, cùng chiều với vận tốc 44 km/giờ. Tính thời gian kể từ lúc xe thứ hai xuất phát đến khi đuổi kịp xe thứ nhất.
Bài 3: (Phân loại) Hiện nay mẹ 34 tuổi, con 6 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?
Bài 4: (Phân loại) Chèn chữ số 8 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 710. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 15. Tìm số ban đầu.
Bài 5: (Phân loại) Viết liên tiếp dãy chữ số 251825182518… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 811 là chữ số nào?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: B
Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 43 × 5 = 215 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 145 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 215 − 145 = 70 cuốn.
Đáp số: 70
Câu 2: A
Tổng của 7 số là 40 × 7 = 280. Tổng 6 số đã biết là 252. Số còn lại là 280 − 252 = 28.
Đáp số: 28
Câu 3: A
Sau khi giảm 25%, số còn lại bằng 75% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 396 × 100 : 75 = 528. Sau khi tăng 10%, giá trị này bằng 110% số ban đầu. Số ban đầu là 528 × 100 : 110 = 480.
Đáp số: 480
Câu 4: A
Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 3 × 240 = 720 phần; sau khi chuyển ứng với 79 × 8 = 632 phần. 11 viên tương ứng 720 − 632 = 88 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 8 × 240 = 1920 phần nên tổng số bi là 11 × 1920 : 88 = 240. Hộp thứ nhất ban đầu có 240 × 3 : 8 = 90 viên.
Đáp số: 90
Câu 5: A
Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 3 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 3 × 18 = 78 số.
Đáp số: 78
Câu 6: C
Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 3 xuất hiện 12 lần; ở hàng chục xuất hiện 10 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 12 + 10 + 0 = 22 lần.
Đáp số: 22
Câu 7: B
Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 4 bước sang phải và 3 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 35 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 1 bước sang phải và 2 bước đi lên; sắp xếp có 3 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 35 × 3 = 105 đường đi.
Đáp số: 105
Câu 8: A
Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 21 − 11 = 10; khi cộng cùng một số vào tử và mẫu thì hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 33 − 23 = 10 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 23 phần, bằng 23. Số cần cộng là 23 − 11 = 12.
Đáp số: 12
Câu 9: B
Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 47 có 46 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 3. Số hạng thứ 47 là 10 + 3 × 46 = 148.
Đáp số: 148
Câu 10: B
Mẫu số 72 gấp mẫu số 18 là 4 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 4 lần. Vì X × 4 = 60, ta có X = 60 : 4 = 15.
Đáp số: 15
Bài 1:
Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 2 và với 3. Dựa vào vị trí 68 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 6 và 1. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 7.
Đáp số: 7
Bài 2:
Khi xe thứ hai xuất phát, xe thứ nhất đã đi trước 32 × 3 = 96 km. Mỗi giờ xe sau rút ngắn khoảng cách 44 − 32 = 12 km. Thời gian đuổi kịp là 96 : 12 = 8 giờ.
Đáp số: 8
Bài 3:
Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 34 − 6 = 28 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 28 : 2 = 14 tuổi. Số năm cần chờ là 14 − 6 = 8 năm.
Đáp số: 8
Bài 4:
Khi chèn 8 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 8 mới góp thêm 80. Ta có phần tăng còn lại: 710 − 80 = 630, nên chữ số hàng chục là 7. Chữ số hàng đơn vị là 15 − 7 = 8. Số ban đầu là 78.
Đáp số: 78
Bài 5:
Mỗi chu kì có 4 chữ số. Chia 1 811 cho 4 được số dư 3. Vì dư 3 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 3 trong chu kì. Chữ số đó là 1.
Đáp số: 1