Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 5

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 5 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Dãy số 16, 20, 24, … , 248 có bao nhiêu số hạng?

  1. A. 58
  2. B. 61
  3. C. 59
  4. D. 60

Câu 2: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 6 và hàng đơn vị là 4. Đổi chỗ hai chữ số. Hai số chênh nhau bao nhiêu?

  1. A. 19
  2. B. 20
  3. C. 17
  4. D. 18

Câu 3: Tổng của 5 số tự nhiên liên tiếp là 140. Tìm số ở giữa.

  1. A. 30
  2. B. 28
  3. C. 27
  4. D. 29

Câu 4: Hai số có tổng bằng 377 và tỉ số là 5:8. Tìm số bé.

  1. A. 147
  2. B. 146
  3. C. 145
  4. D. 144

Câu 5: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 31, 32, 47, 65 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 42 cuốn?

  1. A. 36
  2. B. 34
  3. C. 35
  4. D. 37

Câu 6: Trên bản đồ tỉ lệ 1:10 000, đoạn đường AB dài 3 cm. Độ dài thực tế là bao nhiêu mét?

  1. A. 299
  2. B. 301
  3. C. 302
  4. D. 300

Câu 7: Điền chữ số X vào số 87X5 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 8
  2. B. 6
  3. C. 9
  4. D. 7

Câu 8: Trung bình cộng của 8 số là 29. Thay một số trong nhóm bằng số 59 thì trung bình cộng tăng thêm 3. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 34
  2. B. 36
  3. C. 37
  4. D. 35

Câu 9: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 35 thừa số đều bằng 3 và tích thứ hai có 35 thừa số đều bằng 7.

  1. A. 0
  2. B. 3
  3. C. 1
  4. D. 2

Câu 10: Tìm X biết: X20 = 15.

  1. A. 5
  2. B. 4
  3. C. 3
  4. D. 6

Câu 11: Hiện nay mẹ 40 tuổi, con 10 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

  1. A. 4
  2. B. 7
  3. C. 6
  4. D. 5

Câu 12: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 258 sao cho khi chia cho 5 và chia cho 8 đều dư 4.

  1. A. 283
  2. B. 285
  3. C. 284
  4. D. 286

Câu 13: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 8 dm, rộng 5 dm, cao 3 dm. Người ta đổ nước đến 12 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 60
  2. B. 61
  3. C. 59
  4. D. 62

Câu 14: Tính nhanh: 489 × 21 + 489 × 36.

  1. A. 27 873
  2. B. 27 874
  3. C. 27 872
  4. D. 27 875

Câu 15: Hai số có hiệu bằng 88 và tỉ số số bé : số lớn là 3:7. Tìm số bé.

  1. A. 66
  2. B. 65
  3. C. 67
  4. D. 68

Câu 16: Một đội có 720 học sinh, trong đó 20% tham gia câu lạc bộ Toán. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ?

  1. A. 143
  2. B. 145
  3. C. 146
  4. D. 144

Câu 17: Một hộp có 7 màu bi, mỗi màu có đúng 5 viên. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn đã lấy được bi của ít nhất hai màu?

  1. A. 7
  2. B. 5
  3. C. 6
  4. D. 8

Câu 18: Cho dãy số 15, 20, 25, 30, … Tìm số hạng thứ 47.

  1. A. 245
  2. B. 247
  3. C. 244
  4. D. 246

Câu 19: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 90, biết rằng chia cho 5 dư 3 và chia cho 7 dư 4.

  1. A. 122
  2. B. 124
  3. C. 123
  4. D. 125

Câu 20: Một bảng hình chữ nhật gồm 14 cột và 8 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 40
  2. B. 39
  3. C. 42
  4. D. 41

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: C

Từ 16 đến 248 có (248 − 16) : 4 = 58 khoảng cách. Vì số số hạng nhiều hơn số khoảng cách 1 nên có 59 số hạng.

Đáp số: 59

Câu 2: D

Hai số là 64 và 46. Lấy số lớn trừ số bé: 64 − 46 = 18.

Đáp số: 18

Câu 3: B

Với một số lẻ các số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa bằng trung bình cộng của cả dãy. Số ở giữa là 140 : 5 = 28.

Đáp số: 28

Câu 4: C

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Một phần là 377 : 13 = 29. Số bé là 29 × 5 = 145.

Đáp số: 145

Câu 5: C

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 42 × 5 = 210 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 175 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 210 − 175 = 35 cuốn.

Đáp số: 35

Câu 6: D

Độ dài thực tế là 3 × 10 000 = 30 000 cm = 300 m.

Đáp số: 300

Câu 7: D

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 8 + 7 + 5 = 20. Ta cần 20 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 7.

Đáp số: 7

Câu 8: D

Tổng của 8 số tăng thêm 8 × 3 = 24. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 24. Số bị thay là 59 − 24 = 35.

Đáp số: 35

Câu 9: A

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 3 và với 7. Dựa vào vị trí 35 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 7 và 3. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 0.

Đáp số: 0

Câu 10: B

Mẫu số 80 gấp mẫu số 20 là 4 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 4 lần. Vì X × 4 = 16, ta có X = 16 : 4 = 4.

Đáp số: 4

Câu 11: D

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 40 − 10 = 30 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 30 : 2 = 15 tuổi. Số năm cần chờ là 15 − 10 = 5 năm.

Đáp số: 5

Câu 12: C

Bớt 4 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 5 và 8. Xét các số lớn hơn 254 lần lượt cách nhau 40 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 280. Vì vậy số cần tìm là 280 + 4 = 284.

Đáp số: 284

Câu 13: A

Chiều cao phần nước là 3 × 12 = 32 dm. Thể tích nước là 8 × 5 × 32 = 60 dm³.

Đáp số: 60

Câu 14: A

Hai tích cùng có thừa số 489, nên có thể tính 489 × (21 + 36) = 489 × 57 = 27 873.

Đáp số: 27 873

Câu 15: A

Hiệu số phần bằng nhau là 7 − 3 = 4 phần. Một phần là 88 : 4 = 22. Số bé là 22 × 3 = 66.

Đáp số: 66

Câu 16: D

Số học sinh tham gia câu lạc bộ là 720 × 20 : 100 = 144.

Đáp số: 144

Câu 17: C

Trường hợp bất lợi nhất, 5 viên đầu tiên đều có cùng một màu. Lấy thêm 1 viên nữa thì chắc chắn xuất hiện màu thứ hai. Cần ít nhất 5 + 1 = 6 viên.

Đáp số: 6

Câu 18: A

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 47 có 46 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 5. Số hạng thứ 47 là 15 + 5 × 46 = 245.

Đáp số: 245

Câu 19: C

Các số lớn hơn 90 chia cho 5 dư 3 lần lượt là 93, 98, 103, 108, 113, 118…. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 7, số đầu tiên dư 4 là 123.

Đáp số: 123

Câu 20: A

Hàng trên và hàng dưới có 14 × 2 = 28 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (8 − 2) × 2 = 12 ô. Tổng cộng 28 + 12 = 40 ô.

Đáp số: 40