Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 7

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 7 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Tìm chữ số x để số 54×3 chia hết cho 9.

  1. A. 7
  2. B. 6
  3. C. 9
  4. D. 2

Câu 2: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 49.

  1. A. 650
  2. B. 625
  3. C. 600
  4. D. 601

Câu 3: Từ các chữ số 0; 5; 7; 8; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 60
  2. B. 40
  3. C. 36
  4. D. 48

Câu 4: Tính giá trị biểu thức: 50 × (22 + 23) − 639.

  1. A. 1 601
  2. B. 1 292
  3. C. 1 661
  4. D. 1 611

Câu 5: Tìm chữ số x để số 58×9 chia hết cho 9.

  1. A. 5
  2. B. 1
  3. C. 8
  4. D. 6

Câu 6: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 57.

  1. A. 812
  2. B. 870
  3. C. 813
  4. D. 841

Câu 7: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 66 km/giờ, xe thứ hai chạy 80 km/giờ. Sau 5 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 70
  2. B. 400
  3. C. 730
  4. D. 330

Câu 8: Tìm chữ số x để số 56×8 chia hết cho 9.

  1. A. 9
  2. B. 8
  3. C. 1
  4. D. 4

Câu 9: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 18, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 4
  2. B. 18
  3. C. 14
  4. D. 65

Câu 10: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 56 km/giờ, xe thứ hai chạy 64 km/giờ. Sau 3 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 192
  2. B. 360
  3. C. 24
  4. D. 168

Câu 11: Một kho có 1 248 kg gạo. Lần đầu bán 14 số gạo, lần sau bán 16 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 468
  2. B. 768
  3. C. 792
  4. D. 780

Câu 12: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8185 + 497.

  1. A. 8
  2. B. 6
  3. C. 2
  4. D. 4

Câu 13: Trung bình cộng của 5 số là 28. Thêm số 46 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 15
  2. B. 31
  3. C. 33
  4. D. 28

Câu 14: Từ các chữ số 0; 1; 3; 4; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 36
  2. B. 48
  3. C. 40
  4. D. 60

Câu 15: 8 m 65 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 73
  2. B. 8 065
  3. C. 865
  4. D. 1 450

Câu 16: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 16, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 4
  2. B. 64
  3. C. 14
  4. D. 18

Câu 17: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 45.

  1. A. 507
  2. B. 552
  3. C. 506
  4. D. 529

Câu 18: Dãy số 3; 9; 15; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?

  1. A. 81
  2. B. 70
  3. C. 69
  4. D. 75

Câu 19: Từ các chữ số 0; 1; 5; 6; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 40
  2. B. 48
  3. C. 36
  4. D. 60

Câu 20: Dãy số 5; 11; 17; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?

  1. A. 72
  2. B. 77
  3. C. 83
  4. D. 71

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn B.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 4 + x + 3 = 12 + x. Chữ số phù hợp là x = 6 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 2: Chọn B.

Dãy có (49 + 1) : 2 = 25 số hạng. Tổng 25 số lẻ đầu tiên bằng 25 × 25 = 625.

Câu 3: Chọn D.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 4: Chọn D.

Thực hiện trong ngoặc trước: 22 + 23 = 45. Sau đó 50 × 45 = 2 250. Cuối cùng 2 250 − 639 = 1 611.

Câu 5: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 8 + x + 9 = 22 + x. Chữ số phù hợp là x = 5 vì 27 chia hết cho 9.

Câu 6: Chọn D.

Dãy có (57 + 1) : 2 = 29 số hạng. Tổng 29 số lẻ đầu tiên bằng 29 × 29 = 841.

Câu 7: Chọn A.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 80 − 66 = 14 km. Sau 5 giờ, khoảng cách là 14 × 5 = 70 km.

Câu 8: Chọn B.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 6 + x + 8 = 19 + x. Chữ số phù hợp là x = 8 vì 27 chia hết cho 9.

Câu 9: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 10: Chọn C.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 64 − 56 = 8 km. Sau 3 giờ, khoảng cách là 8 × 3 = 24 km.

Câu 11: Chọn D.

Lần đầu bán 312 kg nên còn 936 kg. Lần sau bán 156 kg. Số gạo còn lại là 936 − 156 = 780 kg.

Câu 12: Chọn C.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 185 chia 4 dư 1, nên 8185 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 97 là lẻ, nên 497 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 13: Chọn B.

Tổng của 5 số ban đầu là 5 × 28 = 140. Tổng mới là 140 + 46 = 186. Có 6 số nên trung bình cộng mới là 186 : 6 = 31.

Câu 14: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 15: Chọn C.

8 m = 800 cm. Vậy 8 m 65 cm = 800 + 65 = 865 cm.

Câu 16: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 17: Chọn D.

Dãy có (45 + 1) : 2 = 23 số hạng. Tổng 23 số lẻ đầu tiên bằng 23 × 23 = 529.

Câu 18: Chọn D.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 3 + 6 × 12 = 75.

Câu 19: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 20: Chọn B.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 5 + 6 × 12 = 77.