Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 8

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 8 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Từ các chữ số 0; 1; 5; 6; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 40
  2. B. 48
  3. C. 36
  4. D. 60

Câu 2: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 14, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 65
  2. B. 5
  3. C. 19
  4. D. 14

Câu 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 20 m, rộng 16 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 144
  2. B. 320
  3. C. 128
  4. D. 192

Câu 4: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 12, 15, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 6
  2. B. 18
  3. C. 12
  4. D. 59

Câu 5: Tìm chữ số x để số 59×1 chia hết cho 9.

  1. A. 3
  2. B. 9
  3. C. 4
  4. D. 6

Câu 6: 6 m 30 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 630
  2. B. 900
  3. C. 6 030
  4. D. 36

Câu 7: Dãy số 5; 11; 17; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?

  1. A. 72
  2. B. 77
  3. C. 83
  4. D. 71

Câu 8: Tìm chữ số x để số 58×9 chia hết cho 9.

  1. A. 5
  2. B. 1
  3. C. 8
  4. D. 6

Câu 9: Tìm chữ số x để số 54×3 chia hết cho 9.

  1. A. 7
  2. B. 6
  3. C. 9
  4. D. 2

Câu 10: Tìm chữ số x để số 75×2 chia hết cho 9.

  1. A. 7
  2. B. 5
  3. C. 4
  4. D. 0

Câu 11: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 28 m, rộng 16 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 176
  2. B. 288
  3. C. 160
  4. D. 448

Câu 12: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 49.

  1. A. 650
  2. B. 625
  3. C. 600
  4. D. 601

Câu 13: 9 m 35 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 44
  2. B. 935
  3. C. 9 035
  4. D. 1 250

Câu 14: Từ các chữ số 0; 1; 3; 6; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 40
  2. B. 48
  3. C. 36
  4. D. 60

Câu 15: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 48 km/giờ, xe thứ hai chạy 72 km/giờ. Sau 4 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 192
  2. B. 480
  3. C. 288
  4. D. 96

Câu 16: 6 m 55 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 655
  2. B. 61
  3. C. 1 150
  4. D. 6 055

Câu 17: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 13, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 6
  2. B. 64
  3. C. 19
  4. D. 13

Câu 18: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 34 m, rộng 14 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 300
  2. B. 176
  3. C. 192
  4. D. 476

Câu 19: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8181 + 495.

  1. A. 4
  2. B. 8
  3. C. 2
  4. D. 6

Câu 20: Tổng của hai số là 210. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 9. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 15
  2. B. 173
  3. C. 135
  4. D. 75

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 2: Chọn B.

Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 19 − 14 = 5 cây.

Câu 3: Chọn C.

Diện tích cả mảnh vườn là 20 × 16 = 320 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 20 − 4 = 16 m, chiều rộng 16 − 4 = 12 m, diện tích 192 m². Diện tích lối đi là 320 − 192 = 128 m².

Câu 4: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 12. Hiệu là 18 − 12 = 6 cây.

Câu 5: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 9 + x + 1 = 15 + x. Chữ số phù hợp là x = 3 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 6: Chọn A.

6 m = 600 cm. Vậy 6 m 30 cm = 600 + 30 = 630 cm.

Câu 7: Chọn B.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 5 + 6 × 12 = 77.

Câu 8: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 8 + x + 9 = 22 + x. Chữ số phù hợp là x = 5 vì 27 chia hết cho 9.

Câu 9: Chọn B.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 4 + x + 3 = 12 + x. Chữ số phù hợp là x = 6 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 10: Chọn C.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 7 + 5 + x + 2 = 14 + x. Chữ số phù hợp là x = 4 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 11: Chọn C.

Diện tích cả mảnh vườn là 28 × 16 = 448 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 28 − 4 = 24 m, chiều rộng 16 − 4 = 12 m, diện tích 288 m². Diện tích lối đi là 448 − 288 = 160 m².

Câu 12: Chọn B.

Dãy có (49 + 1) : 2 = 25 số hạng. Tổng 25 số lẻ đầu tiên bằng 25 × 25 = 625.

Câu 13: Chọn B.

9 m = 900 cm. Vậy 9 m 35 cm = 900 + 35 = 935 cm.

Câu 14: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 15: Chọn D.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 72 − 48 = 24 km. Sau 4 giờ, khoảng cách là 24 × 4 = 96 km.

Câu 16: Chọn A.

6 m = 600 cm. Vậy 6 m 55 cm = 600 + 55 = 655 cm.

Câu 17: Chọn A.

Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 13. Hiệu là 19 − 13 = 6 cây.

Câu 18: Chọn B.

Diện tích cả mảnh vườn là 34 × 14 = 476 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 34 − 4 = 30 m, chiều rộng 14 − 4 = 10 m, diện tích 300 m². Diện tích lối đi là 476 − 300 = 176 m².

Câu 19: Chọn C.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 181 chia 4 dư 1, nên 8181 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 95 là lẻ, nên 495 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 20: Chọn D.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Giá trị một phần là 210 : 14 = 15. Số bé là 15 × 5 = 75.