Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 21

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 21 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Cho dãy số 17, 23, 29, 35, … Tìm số hạng thứ 39.

  1. A. 245
  2. B. 244
  3. C. 246
  4. D. 247

Câu 2: Điền chữ số X vào số 10X5 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 5
  2. B. 2
  3. C. 3
  4. D. 4

Câu 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1:100 000, quãng đường AB dài 5 cm. Quãng đường thực tế dài bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 7
  2. B. 5
  3. C. 4
  4. D. 6

Câu 4: Hai số có hiệu bằng 54 và tỉ số số bé : số lớn là 5:8. Tìm số bé.

  1. A. 89
  2. B. 90
  3. C. 92
  4. D. 91

Câu 5: Tính nhanh: 494 × 52 + 494 × 67.

  1. A. 58 788
  2. B. 58 785
  3. C. 58 787
  4. D. 58 786

Câu 6: Trung bình cộng của 7 số là 39. Thay một số trong nhóm bằng số 33 thì trung bình cộng tăng thêm 2. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 20
  2. B. 18
  3. C. 21
  4. D. 19

Câu 7: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 18 thừa số đều bằng 7 và tích thứ hai có 18 thừa số đều bằng 8.

  1. A. 3
  2. B. 4
  3. C. 2
  4. D. 5

Câu 8: Số có ba chữ số là 720. Viết các chữ số theo thứ tự ngược lại được số mới. Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?

  1. A. 694
  2. B. 692
  3. C. 693
  4. D. 695

Câu 9: Tìm X biết: X20 = 14.

  1. A. 7
  2. B. 5
  3. C. 6
  4. D. 4

Câu 10: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 5 và hàng đơn vị là 0. Đổi chỗ hai chữ số. Hai số chênh nhau bao nhiêu?

  1. A. 44
  2. B. 47
  3. C. 45
  4. D. 46

Câu 11: Một đội có 300 học sinh, trong đó 40% tham gia câu lạc bộ Toán. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ?

  1. A. 121
  2. B. 122
  3. C. 119
  4. D. 120

Câu 12: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 39, 33, 75, 47 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 54 cuốn?

  1. A. 76
  2. B. 78
  3. C. 77
  4. D. 75

Câu 13: Hai số có tổng bằng 448 và tỉ số là 5:9. Tìm số bé.

  1. A. 159
  2. B. 161
  3. C. 160
  4. D. 162

Câu 14: Một bảng hình chữ nhật gồm 15 cột và 7 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 41
  2. B. 39
  3. C. 40
  4. D. 42

Câu 15: Hiện nay mẹ 50 tuổi, con 11 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con?

  1. A. 4
  2. B. 3
  3. C. 1
  4. D. 2

Câu 16: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 140 sao cho khi chia cho 7 và chia cho 9 đều dư 4.

  1. A. 193
  2. B. 195
  3. C. 192
  4. D. 194

Câu 17: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 93, biết rằng chia cho 6 dư 4 và chia cho 7 dư 2.

  1. A. 100
  2. B. 101
  3. C. 99
  4. D. 102

Câu 18: Dãy số 19, 24, 29, … , 274 có bao nhiêu số hạng?

  1. A. 52
  2. B. 51
  3. C. 54
  4. D. 53

Câu 19: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 6 dm, rộng 9 dm, cao 3 dm. Người ta đổ nước đến 23 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 107
  2. B. 110
  3. C. 108
  4. D. 109

Câu 20: Tổng của 9 số tự nhiên liên tiếp là 324. Tìm số ở giữa.

  1. A. 37
  2. B. 36
  3. C. 38
  4. D. 35

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: A

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 39 có 38 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 6. Số hạng thứ 39 là 17 + 6 × 38 = 245.

Đáp số: 245

Câu 2: C

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 1 + 0 + 5 = 6. Ta cần 6 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 3.

Đáp số: 3

Câu 3: B

Độ dài thực tế là 5 × 100 000 = 500 000 cm = 5 km.

Đáp số: 5

Câu 4: B

Hiệu số phần bằng nhau là 8 − 5 = 3 phần. Một phần là 54 : 3 = 18. Số bé là 18 × 5 = 90.

Đáp số: 90

Câu 5: D

Hai tích cùng có thừa số 494, nên có thể tính 494 × (52 + 67) = 494 × 119 = 58 786.

Đáp số: 58 786

Câu 6: D

Tổng của 7 số tăng thêm 7 × 2 = 14. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 14. Số bị thay là 33 − 14 = 19.

Đáp số: 19

Câu 7: A

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 7 và với 8. Dựa vào vị trí 18 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 9 và 4. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 3.

Đáp số: 3

Câu 8: C

Số viết ngược là 27. Số lớn hơn là 720, số bé hơn là 27. Độ chênh lệch là 720 − 27 = 693.

Đáp số: 693

Câu 9: B

Mẫu số 40 gấp mẫu số 20 là 2 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 2 lần. Vì X × 2 = 10, ta có X = 10 : 2 = 5.

Đáp số: 5

Câu 10: C

Hai số là 50 và 5. Lấy số lớn trừ số bé: 50 − 5 = 45.

Đáp số: 45

Câu 11: D

Số học sinh tham gia câu lạc bộ là 300 × 40 : 100 = 120.

Đáp số: 120

Câu 12: A

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 54 × 5 = 270 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 194 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 270 − 194 = 76 cuốn.

Đáp số: 76

Câu 13: C

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Một phần là 448 : 14 = 32. Số bé là 32 × 5 = 160.

Đáp số: 160

Câu 14: C

Hàng trên và hàng dưới có 15 × 2 = 30 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (7 − 2) × 2 = 10 ô. Tổng cộng 30 + 10 = 40 ô.

Đáp số: 40

Câu 15: D

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 50 − 11 = 39 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con, hiệu này ứng với 4 − 1 = 3 phần. Khi đó tuổi con là 39 : 3 = 13 tuổi. Số năm cần chờ là 13 − 11 = 2 năm.

Đáp số: 2

Câu 16: A

Bớt 4 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 7 và 9. Xét các số lớn hơn 136 lần lượt cách nhau 63 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 189. Vì vậy số cần tìm là 189 + 4 = 193.

Đáp số: 193

Câu 17: A

Các số lớn hơn 93 chia cho 6 dư 4 lần lượt là 94, 100. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 7, số đầu tiên dư 2 là 100.

Đáp số: 100

Câu 18: A

Từ 19 đến 274 có (274 − 19) : 5 = 51 khoảng cách. Vì số số hạng nhiều hơn số khoảng cách 1 nên có 52 số hạng.

Đáp số: 52

Câu 19: C

Chiều cao phần nước là 3 × 23 = 2 dm. Thể tích nước là 6 × 9 × 2 = 108 dm³.

Đáp số: 108

Câu 20: B

Với một số lẻ các số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa bằng trung bình cộng của cả dãy. Số ở giữa là 324 : 9 = 36.

Đáp số: 36