Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 34

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 34 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 18, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 4
  2. B. 18
  3. C. 14
  4. D. 65

Câu 2: Từ các chữ số 0; 4; 5; 8; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 36
  2. B. 40
  3. C. 48
  4. D. 60

Câu 3: Trung bình cộng của 5 số là 28. Thêm số 46 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 15
  2. B. 31
  3. C. 33
  4. D. 28

Câu 4: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 56 km/giờ, xe thứ hai chạy 64 km/giờ. Sau 3 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 192
  2. B. 360
  3. C. 24
  4. D. 168

Câu 5: Một kho có 630 kg gạo. Lần đầu bán 57 số gạo, lần sau bán 15 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 132
  2. B. 486
  3. C. 144
  4. D. 156

Câu 6: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 57.

  1. A. 812
  2. B. 870
  3. C. 813
  4. D. 841

Câu 7: Dãy số 5; 9; 13; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?

  1. A. 34
  2. B. 41
  3. C. 37
  4. D. 33

Câu 8: 6 m 55 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 655
  2. B. 61
  3. C. 1 150
  4. D. 6 055

Câu 9: Tìm chữ số x để số 58×9 chia hết cho 9.

  1. A. 5
  2. B. 1
  3. C. 8
  4. D. 6

Câu 10: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 85.

  1. A. 1 892
  2. B. 1 807
  3. C. 1 849
  4. D. 1 806

Câu 11: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 52 km/giờ, xe thứ hai chạy 76 km/giờ. Sau 1 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 24
  2. B. 52
  3. C. 76
  4. D. 128

Câu 12: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 16, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 14
  2. B. 4
  3. C. 63
  4. D. 18

Câu 13: Tổng của hai số là 210. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 9. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 15
  2. B. 173
  3. C. 135
  4. D. 75

Câu 14: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 13, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 6
  2. B. 64
  3. C. 19
  4. D. 13

Câu 15: Một kho có 1 248 kg gạo. Lần đầu bán 14 số gạo, lần sau bán 16 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 468
  2. B. 768
  3. C. 792
  4. D. 780

Câu 16: Dãy số 5; 11; 17; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?

  1. A. 72
  2. B. 77
  3. C. 83
  4. D. 71

Câu 17: 4 m 45 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 850
  2. B. 49
  3. C. 445
  4. D. 4 045

Câu 18: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 24 m, rộng 18 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 168
  2. B. 152
  3. C. 280
  4. D. 432

Câu 19: Tính giá trị biểu thức: 30 × (18 + 26) − 611.

  1. A. 404
  2. B. 699
  3. C. 709
  4. D. 739

Câu 20: 9 m 55 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 9 055
  2. B. 955
  3. C. 1 450
  4. D. 64

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 2: Chọn C.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 3: Chọn B.

Tổng của 5 số ban đầu là 5 × 28 = 140. Tổng mới là 140 + 46 = 186. Có 6 số nên trung bình cộng mới là 186 : 6 = 31.

Câu 4: Chọn C.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 64 − 56 = 8 km. Sau 3 giờ, khoảng cách là 8 × 3 = 24 km.

Câu 5: Chọn C.

Lần đầu bán 450 kg nên còn 180 kg. Lần sau bán 36 kg. Số gạo còn lại là 180 − 36 = 144 kg.

Câu 6: Chọn D.

Dãy có (57 + 1) : 2 = 29 số hạng. Tổng 29 số lẻ đầu tiên bằng 29 × 29 = 841.

Câu 7: Chọn C.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 5 + 4 × 8 = 37.

Câu 8: Chọn A.

6 m = 600 cm. Vậy 6 m 55 cm = 600 + 55 = 655 cm.

Câu 9: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 8 + x + 9 = 22 + x. Chữ số phù hợp là x = 5 vì 27 chia hết cho 9.

Câu 10: Chọn C.

Dãy có (85 + 1) : 2 = 43 số hạng. Tổng 43 số lẻ đầu tiên bằng 43 × 43 = 1849.

Câu 11: Chọn A.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 76 − 52 = 24 km. Sau 1 giờ, khoảng cách là 24 × 1 = 24 km.

Câu 12: Chọn B.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 13: Chọn D.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Giá trị một phần là 210 : 14 = 15. Số bé là 15 × 5 = 75.

Câu 14: Chọn A.

Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 13. Hiệu là 19 − 13 = 6 cây.

Câu 15: Chọn D.

Lần đầu bán 312 kg nên còn 936 kg. Lần sau bán 156 kg. Số gạo còn lại là 936 − 156 = 780 kg.

Câu 16: Chọn B.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 5 + 6 × 12 = 77.

Câu 17: Chọn C.

4 m = 400 cm. Vậy 4 m 45 cm = 400 + 45 = 445 cm.

Câu 18: Chọn B.

Diện tích cả mảnh vườn là 24 × 18 = 432 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 24 − 4 = 20 m, chiều rộng 18 − 4 = 14 m, diện tích 280 m². Diện tích lối đi là 432 − 280 = 152 m².

Câu 19: Chọn C.

Thực hiện trong ngoặc trước: 18 + 26 = 44. Sau đó 30 × 44 = 1 320. Cuối cùng 1 320 − 611 = 709.

Câu 20: Chọn B.

9 m = 900 cm. Vậy 9 m 55 cm = 900 + 55 = 955 cm.