Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 36 thừa số đều bằng 4 và tích thứ hai có 36 thừa số đều bằng 9.
Câu 2: Một bạn dùng 13 số tiền để mua sách, sau đó dùng 14 số tiền còn lại để mua đồ dùng học tập. Cuối cùng còn 90 nghìn đồng. Hỏi lúc đầu bạn có bao nhiêu nghìn đồng?
Câu 3: Một hộp có nhiều viên bi thuộc 6 màu, mỗi màu đều có đủ bi. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn có 5 viên cùng màu?
Câu 4: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 129. Chữ số 5 xuất hiện bao nhiêu lần?
Câu 5: Hai hộp có số bi theo tỉ số 5:9. Chuyển 10 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 33:65. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?
Câu 6: Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 32, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 36?
Câu 7: Có 10 bạn tham gia một giải đấu, mỗi hai bạn gặp nhau đúng một lần. Có tất cả bao nhiêu trận đấu?
Câu 8: Có bao nhiêu số tự nhiên từ 173 đến 804 vừa chia cho 5 dư 2, vừa chia cho 7 dư 1?
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Nhóm A có 6 bạn, điểm trung bình là 10; nhóm B có 4 bạn, điểm trung bình là 5. Tính điểm trung bình của cả hai nhóm.
Bài 2: Trên lưới 5 cột, 4 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 4 bước sang phải và 3 bước đi lên?
Bài 3: (Phân loại) Từ các chữ số 0, 7, 1, 4, 9, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?
Bài 4: (Phân loại) Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 49 để được phân số 914.
Bài 5: (Phân loại) Trong một buổi gặp mặt, mỗi cặp người bắt tay nhau đúng một lần và có tất cả 91 cái bắt tay. Hỏi có bao nhiêu người tham dự?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: D
Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 4 và với 9. Dựa vào vị trí 36 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 6 và 1. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 7.
Đáp số: 7
Câu 2: A
Sau lần mua thứ hai, số tiền còn lại chiếm 34 số tiền trước lần mua đó. Vì vậy trước lần mua thứ hai có 90 : 34 = 120 nghìn đồng. Sau lần mua sách còn 23 số tiền ban đầu, nên số tiền ban đầu là 120 : 23 = 180 nghìn đồng.
Đáp số: 180
Câu 3: B
Để vẫn chưa có 5 viên cùng màu, nhiều nhất mỗi màu chỉ lấy được 4 viên. Khi đó có thể lấy 6 × 4 = 24 viên. Lấy thêm 1 viên chắc chắn có 5 viên cùng màu. Vậy cần 25 viên.
Đáp số: 25
Câu 4: A
Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 5 xuất hiện 13 lần; ở hàng chục xuất hiện 10 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 13 + 10 + 0 = 23 lần.
Đáp số: 23
Câu 5: B
Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 5 × 98 = 490 phần; sau khi chuyển ứng với 33 × 14 = 462 phần. 10 viên tương ứng 490 − 462 = 28 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 14 × 98 = 1372 phần nên tổng số bi là 10 × 1372 : 28 = 490. Hộp thứ nhất ban đầu có 490 × 5 : 14 = 175 viên.
Đáp số: 175
Câu 6: A
Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 36:2 và số lớn không vượt quá 32. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 4 + 32 đến cặp cuối 17 + 19, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 14 cặp.
Đáp số: 14
Câu 7: D
Bạn thứ nhất có thể gặp 9 bạn, bạn thứ hai còn 8 trận chưa tính, tiếp tục như vậy. Tổng số trận là 9 + 8 + … + 1 = 45.
Đáp số: 45
Câu 8: C
Xét lần lượt các số chia cho 5 dư 2, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 7 dư 1 là 197. Nếu cộng thêm 5 × 7 = 35, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 35 đơn vị. Số lượng là (804 − 197) : 35 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 18 số.
Đáp số: 18
Bài 1:
Tổng điểm nhóm A là 6 × 10 = 60; nhóm B là 4 × 5 = 20. Cả hai nhóm có 10 bạn và tổng điểm 80. Điểm trung bình chung là 80 : 10 = 8.
Đáp số: 8
Bài 2:
Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 4 bước sang phải và 3 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 35 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 1 bước sang phải và 1 bước đi lên; sắp xếp có 2 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 35 × 2 = 70 đường đi.
Đáp số: 70
Bài 3:
Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 1 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 1 × 18 = 42 số.
Đáp số: 42
Bài 4: Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 9 − 4 = 5. Khi cộng cùng một số vào tử số và mẫu số, hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 14 − 9 = 5 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 9 × 1 = 9. Số cần cộng là 9 − 4 = 5. Đáp số: 5
Bài 5:
Nếu có 14 người thì số cái bắt tay là 1 + 2 + … + 13. Tính dần: tổng 1 + 2 + … + 13 = 91, đúng bằng số cái bắt tay đã cho. Vậy có 14 người.
Đáp số: 14