Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Có 7 bạn tham gia một giải đấu, mỗi hai bạn gặp nhau đúng một lần. Có tất cả bao nhiêu trận đấu?
Câu 2: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 25 để được phân số 1013.
Câu 3: Có bao nhiêu số tự nhiên từ 139 đến 694 vừa chia cho 8 dư 1, vừa chia cho 9 dư 0?
Câu 4: Một số được tăng 25% rồi giảm 25% trên giá trị mới thì được 150. Tìm số ban đầu.
Câu 5: Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 6, tổng ba chữ số bằng 17. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 297. Tìm số ban đầu.
Câu 6: Chèn chữ số 6 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 600. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 13. Tìm số ban đầu.
Câu 7: Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số bằng 13. Khi đổi chỗ hai chữ số, số mới lớn hơn số cũ 9. Tìm số ban đầu.
Câu 8: Một bạn dùng 13 số tiền để mua sách, sau đó dùng 14 số tiền còn lại để mua đồ dùng học tập. Cuối cùng còn 240 nghìn đồng. Hỏi lúc đầu bạn có bao nhiêu nghìn đồng?
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Tính tổng 20 số hạng đầu của dãy 5, 8, 11, 14, …
Bài 2: Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 65, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 57?
Bài 3: (Phân loại) Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 169. Chữ số 4 xuất hiện bao nhiêu lần?
Bài 4: (Phân loại) Từ các chữ số 0, 6, 3, 9, 8, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?
Bài 5: (Phân loại) Một xe đi nửa quãng đường đầu dài 240 km với vận tốc 40 km/giờ và nửa quãng đường sau cũng dài 240 km với vận tốc 60 km/giờ. Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường.
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: D
Bạn thứ nhất có thể gặp 6 bạn, bạn thứ hai còn 5 trận chưa tính, tiếp tục như vậy. Tổng số trận là 6 + 5 + … + 1 = 21.
Đáp số: 21
Câu 2: C Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 5 − 2 = 3. Khi cộng cùng một số vào tử số và mẫu số, hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 13 − 10 = 3 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 10 × 1 = 10. Số cần cộng là 10 − 2 = 8. Đáp số: 8
Câu 3: B
Xét lần lượt các số chia cho 8 dư 1, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 9 dư 0 là 153. Nếu cộng thêm 8 × 9 = 72, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 72 đơn vị. Số lượng là (694 − 153) : 72 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 8 số.
Đáp số: 8
Câu 4: A
Sau khi giảm 25%, số còn lại bằng 75% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 150 × 100 : 75 = 200. Sau khi tăng 25%, giá trị này bằng 125% số ban đầu. Số ban đầu là 200 × 100 : 125 = 160.
Đáp số: 160
Câu 5: C
Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 297 : 99 = 3, hàng trăm hơn hàng đơn vị 3. Hai chữ số này có tổng 17 − 6 = 11. Suy ra hàng trăm là (11 + 3) : 2 = 7, hàng đơn vị là 4. Số cần tìm là 764.
Đáp số: 764
Câu 6: D
Khi chèn 6 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 6 mới góp thêm 60. Ta có phần tăng còn lại: 600 − 60 = 540, nên chữ số hàng chục là 6. Chữ số hàng đơn vị là 13 − 6 = 7. Số ban đầu là 67.
Đáp số: 67
Câu 7: B
Khi đổi chỗ hai chữ số, độ chênh lệch bằng 9 lần độ chênh lệch giữa hai chữ số. Vì 9 : 9 = 1, chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục 1. Hai chữ số có tổng 13; số bé là (13 − 1) : 2 = 6, số lớn là 7. Số ban đầu là 67.
Đáp số: 67
Câu 8: C
Sau lần mua thứ hai, số tiền còn lại chiếm 34 số tiền trước lần mua đó. Vì vậy trước lần mua thứ hai có 240 : 34 = 320 nghìn đồng. Sau lần mua sách còn 23 số tiền ban đầu, nên số tiền ban đầu là 320 : 23 = 480 nghìn đồng.
Đáp số: 480
Bài 1:
Số hạng thứ 20 là 5 + 3 × 19 = 62. Ghép số đầu với số cuối, số thứ hai với số áp cuối,… mỗi cặp đều có tổng 5 + 62 = 67. Có 10 cặp nên tổng là 67 × 10 = 670.
Đáp số: 670
Bài 2:
Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 57:2 và số lớn không vượt quá 65. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 1 + 56 đến cặp cuối 28 + 29, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 28 cặp.
Đáp số: 28
Bài 3:
Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 4 xuất hiện 17 lần; ở hàng chục xuất hiện 20 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 17 + 20 + 0 = 37 lần.
Đáp số: 37
Bài 4:
Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 2 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 2 × 18 = 60 số.
Đáp số: 60
Bài 5:
Thời gian đi nửa đầu là 240 : 40 = 6 giờ; nửa sau là 240 : 60 = 4 giờ. Tổng quãng đường là 480 km, tổng thời gian là 10 giờ. Vận tốc trung bình là 480 : 10 = 48 km/giờ.
Đáp số: 48