Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Từ các chữ số 0, 5, 1, 2, 7, lập các số có ba chữ số chia hết cho 5, không lặp chữ số. Có bao nhiêu số?
Câu 2: Từ các số tự nhiên 1, 2, 3, …, 43, có bao nhiêu cặp số khác nhau có tổng bằng 52?
Câu 3: Một số được tăng 25% rồi giảm 10% trên giá trị mới thì được 270. Tìm số ban đầu.
Câu 4: Từ các chữ số 0, 4, 1, 5, 2, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?
Câu 5: Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số bằng 6. Khi đổi chỗ hai chữ số, số mới lớn hơn số cũ 36. Tìm số ban đầu.
Câu 6: Một người làm một mình xong công việc trong 8 ngày, người thứ hai trong 12 ngày. Hai người cùng làm trong 2 ngày thì hoàn thành bao nhiêu phần công việc?
Câu 7: Chèn chữ số 4 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 760. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 11. Tìm số ban đầu.
Câu 8: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 15 để được phân số 59.
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Viết liên tiếp dãy chữ số 719471947194… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 922 là chữ số nào?
Bài 2: Một lưới hình chữ nhật có 4 cột và 5 hàng ô vuông đơn vị. Có tất cả bao nhiêu hình chữ nhật có cạnh nằm trên các đường lưới?
Bài 3: (Phân loại) Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 2, tổng ba chữ số bằng 9. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 297. Tìm số ban đầu.
Bài 4: (Phân loại) Có bao nhiêu số tự nhiên từ 152 đến 707 vừa chia cho 8 dư 3, vừa chia cho 9 dư 1?
Bài 5: (Phân loại) Một bạn dùng 13 số tiền để mua sách, sau đó dùng 13 số tiền còn lại để mua đồ dùng học tập. Cuối cùng còn 80 nghìn đồng. Hỏi lúc đầu bạn có bao nhiêu nghìn đồng?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: C
Số chia hết cho 5 phải tận cùng bằng 0 hoặc 5. Tận cùng bằng 0: hàng trăm có 4 cách, hàng chục có 3 cách, được 12 số. Tận cùng bằng 5: hàng trăm có 3 cách chọn khác 0, hàng chục có 3 cách, được 9 số. Tổng cộng 12 + 9 = 21 số.
Đáp số: 21
Câu 2: C
Số bé trong cặp phải nhỏ hơn 52:2 và số lớn không vượt quá 43. Liệt kê theo thứ tự từ cặp đầu 9 + 43 đến cặp cuối 25 + 27, mỗi lần số bé tăng 1 thì số lớn giảm 1. Có tất cả 17 cặp.
Đáp số: 17
Câu 3: D
Sau khi giảm 10%, số còn lại bằng 90% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 270 × 100 : 90 = 300. Sau khi tăng 25%, giá trị này bằng 125% số ban đầu. Số ban đầu là 300 × 100 : 125 = 240.
Đáp số: 240
Câu 4: C
Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 2 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 2 × 18 = 60 số.
Đáp số: 60
Câu 5: D
Khi đổi chỗ hai chữ số, độ chênh lệch bằng 9 lần độ chênh lệch giữa hai chữ số. Vì 36 : 9 = 4, chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục 4. Hai chữ số có tổng 6; số bé là (6 − 4) : 2 = 1, số lớn là 5. Số ban đầu là 15.
Đáp số: 15
Câu 6: D
Mỗi ngày hai người làm được 18 + 112 = 524 công việc. Trong 2 ngày làm được 512 công việc.
Đáp số: 512
Câu 7: C
Khi chèn 4 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 4 mới góp thêm 40. Ta có phần tăng còn lại: 760 − 40 = 720, nên chữ số hàng chục là 8. Chữ số hàng đơn vị là 11 − 8 = 3. Số ban đầu là 83.
Đáp số: 83
Câu 8: B Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 5 − 1 = 4. Khi cộng cùng một số vào tử số và mẫu số, hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 9 − 5 = 4 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 5 × 1 = 5. Số cần cộng là 5 − 1 = 4. Đáp số: 4
Bài 1:
Mỗi chu kì có 4 chữ số. Chia 922 cho 4 được số dư 2. Vì dư 2 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 2 trong chu kì. Chữ số đó là 1.
Đáp số: 1
Bài 2:
Có 5 đường thẳng đứng và 6 đường ngang. Chọn 2 đường đứng để làm hai cạnh bên: có 10 cách; chọn 2 đường ngang để làm cạnh trên và dưới: có 15 cách. Mỗi lựa chọn tạo đúng một hình chữ nhật, nên có 10 × 15 = 150 hình chữ nhật.
Đáp số: 150
Bài 3:
Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 297 : 99 = 3, hàng trăm hơn hàng đơn vị 3. Hai chữ số này có tổng 9 − 2 = 7. Suy ra hàng trăm là (7 + 3) : 2 = 5, hàng đơn vị là 2. Số cần tìm là 522.
Đáp số: 522
Bài 4:
Xét lần lượt các số chia cho 8 dư 3, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 9 dư 1 là 163. Nếu cộng thêm 8 × 9 = 72, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 72 đơn vị. Số lượng là (707 − 163) : 72 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 8 số.
Đáp số: 8
Bài 5:
Sau lần mua thứ hai, số tiền còn lại chiếm 23 số tiền trước lần mua đó. Vì vậy trước lần mua thứ hai có 80 : 23 = 120 nghìn đồng. Sau lần mua sách còn 23 số tiền ban đầu, nên số tiền ban đầu là 120 : 23 = 180 nghìn đồng.
Đáp số: 180