Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 93, biết rằng chia cho 6 dư 2 và chia cho 7 dư 3.
Câu 2: Có bao nhiêu số tự nhiên từ 143 đến 685 vừa chia cho 7 dư 2, vừa chia cho 8 dư 0?
Câu 3: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 149. Chữ số 3 xuất hiện bao nhiêu lần?
Câu 4: Trên lưới 3 cột, 5 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 2 bước sang phải và 4 bước đi lên?
Câu 5: Hai hộp có số bi theo tỉ số 4:7. Chuyển 14 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 25:63. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?
Câu 6: Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 0, tổng ba chữ số bằng 7. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 297. Tìm số ban đầu.
Câu 7: Chèn chữ số 3 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 300. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 3. Tìm số ban đầu.
Câu 8: Bốn bạn An, Minh, Lan, Dũng đứng thành một hàng. Biết Lan đứng trước An; An đứng ngay trước Minh; và Dũng đứng sau Minh. Ai đứng thứ ba?
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Một bạn dùng 13 số tiền để mua sách, sau đó dùng 25 số tiền còn lại để mua đồ dùng học tập. Cuối cùng còn 192 nghìn đồng. Hỏi lúc đầu bạn có bao nhiêu nghìn đồng?
Bài 2: Viết liên tiếp dãy chữ số 985179851798517… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 844 là chữ số nào?
Bài 3: (Phân loại) Một hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng. Cắt ở một đầu một hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của hình chữ nhật thì phần còn lại là hình chữ nhật có chu vi 60 cm và chiều dài phần còn lại ngắn hơn chiều rộng ban đầu 8 cm. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.
Bài 4: (Phân loại) Từ các chữ số 0, 8, 6, 7, 9, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?
Bài 5: (Phân loại) Tính tổng 20 số hạng đầu của dãy 17, 23, 29, 35, …
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: C
Các số lớn hơn 93 chia cho 6 dư 2 lần lượt là 98, 104, 110, 116, 122. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 7, số đầu tiên dư 3 là 122.
Đáp số: 122
Câu 2: A
Xét lần lượt các số chia cho 7 dư 2, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 8 dư 0 là 184. Nếu cộng thêm 7 × 8 = 56, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 56 đơn vị. Số lượng là (685 − 184) : 56 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 9 số.
Đáp số: 9
Câu 3: C
Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 3 xuất hiện 15 lần; ở hàng chục xuất hiện 20 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 15 + 20 + 0 = 35 lần.
Đáp số: 35
Câu 4: A
Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 2 bước sang phải và 4 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 15 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 1 bước sang phải và 1 bước đi lên; sắp xếp có 2 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 15 × 2 = 30 đường đi.
Đáp số: 30
Câu 5: D
Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 4 × 88 = 352 phần; sau khi chuyển ứng với 25 × 11 = 275 phần. 14 viên tương ứng 352 − 275 = 77 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 11 × 88 = 968 phần nên tổng số bi là 14 × 968 : 77 = 176. Hộp thứ nhất ban đầu có 176 × 4 : 11 = 64 viên.
Đáp số: 64
Câu 6: D
Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 297 : 99 = 3, hàng trăm hơn hàng đơn vị 3. Hai chữ số này có tổng 7 − 0 = 7. Suy ra hàng trăm là (7 + 3) : 2 = 5, hàng đơn vị là 2. Số cần tìm là 502.
Đáp số: 502
Câu 7: B
Khi chèn 3 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 3 mới góp thêm 30. Ta có phần tăng còn lại: 300 − 30 = 270, nên chữ số hàng chục là 3. Chữ số hàng đơn vị là 3 − 3 = 0. Số ban đầu là 30.
Đáp số: 30
Câu 8: D
Vì An đứng ngay trước Minh và Dũng đứng sau Minh, cặp An – Minh không thể ở hai vị trí cuối. Lại có Lan đứng trước An, nên thứ tự duy nhất là Lan, An, Minh, Dũng. Người đứng thứ ba là Minh.
Đáp số: Minh
Bài 1:
Sau lần mua thứ hai, số tiền còn lại chiếm 35 số tiền trước lần mua đó. Vì vậy trước lần mua thứ hai có 192 : 35 = 320 nghìn đồng. Sau lần mua sách còn 23 số tiền ban đầu, nên số tiền ban đầu là 320 : 23 = 480 nghìn đồng.
Đáp số: 480
Bài 2:
Mỗi chu kì có 5 chữ số. Chia 1 844 cho 5 được số dư 4. Vì dư 4 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 4 trong chu kì. Chữ số đó là 1.
Đáp số: 1
Bài 3:
Phần còn lại có hai kích thước là chiều rộng ban đầu và phần chiều dài còn dư. Nửa chu vi phần còn lại là 60 : 2 = 30 cm, tức tổng hai kích thước bằng 30. Hiệu hai kích thước bằng 8. Suy ra chiều rộng ban đầu là (30 + 8) : 2 = 19 cm; phần dư dài 11 cm. Chiều dài ban đầu là 19 + 11 = 30 cm. Diện tích là 30 × 19 = 570 cm².
Đáp số: 570
Bài 4:
Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 2 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 2 × 18 = 60 số.
Đáp số: 60
Bài 5:
Số hạng thứ 20 là 17 + 6 × 19 = 131. Ghép số đầu với số cuối, số thứ hai với số áp cuối,… mỗi cặp đều có tổng 17 + 131 = 148. Có 10 cặp nên tổng là 148 × 10 = 1 480.
Đáp số: 1 480