Đề phân loại trường chất lượng cao

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 34

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 34 gồm 8 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận nâng cao, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài13
Mức độGiỏi – Phân loại

Cấu trúc tham khảo: Tổng hợp dạng Nguyễn Tất Thành, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Chu Văn An và Nam Từ Liêm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một số có ba chữ số, chữ số hàng chục là 1, tổng ba chữ số bằng 10. Khi viết các chữ số theo thứ tự ngược lại, số ban đầu lớn hơn số mới 297. Tìm số ban đầu.

  1. A. 613
  2. B. 614
  3. C. 612
  4. D. 615

Câu 2: Một bạn dùng 13 số tiền để mua sách, sau đó dùng 14 số tiền còn lại để mua đồ dùng học tập. Cuối cùng còn 300 nghìn đồng. Hỏi lúc đầu bạn có bao nhiêu nghìn đồng?

  1. A. 600
  2. B. 599
  3. C. 601
  4. D. 602

Câu 3: Từ các chữ số 0, 3, 1, 5, 2, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?

  1. A. 41
  2. B. 42
  3. C. 43
  4. D. 44

Câu 4: Chèn chữ số 8 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 800. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 12. Tìm số ban đầu.

  1. A. 83
  2. B. 86
  3. C. 84
  4. D. 85

Câu 5: Trên lưới 5 cột, 3 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 1 bước sang phải và 2 bước đi lên?

  1. A. 16
  2. B. 14
  3. C. 15
  4. D. 17

Câu 6: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 37 để được phân số 1519.

  1. A. 11
  2. B. 12
  3. C. 13
  4. D. 14

Câu 7: Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số bằng 11. Khi đổi chỗ hai chữ số, số mới lớn hơn số cũ 27. Tìm số ban đầu.

  1. A. 49
  2. B. 48
  3. C. 47
  4. D. 46

Câu 8: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 36, biết rằng chia cho 6 dư 1 và chia cho 7 dư 4.

  1. A. 67
  2. B. 69
  3. C. 66
  4. D. 68

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Nhóm A có 8 bạn, điểm trung bình là 10; nhóm B có 4 bạn, điểm trung bình là 7. Tính điểm trung bình của cả hai nhóm.

Bài 2: Có bao nhiêu số tự nhiên từ 103 đến 706 vừa chia cho 5 dư 0, vừa chia cho 7 dư 3?

Bài 3: (Phân loại) Một khối có 240 học sinh, số học sinh nam chiếm 60%. Trong số học sinh nam có 25% tham gia đội tuyển Toán. Có bao nhiêu học sinh nam tham gia đội tuyển Toán?

Bài 4: (Phân loại) Một hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng. Cắt ở một đầu một hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của hình chữ nhật thì phần còn lại là hình chữ nhật có chu vi 54 cm và chiều dài phần còn lại ngắn hơn chiều rộng ban đầu 5 cm. Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.

Bài 5: (Phân loại) Viết liên tiếp dãy chữ số 536153615361… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 038 là chữ số nào?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: A

Độ chênh lệch giữa số ban đầu và số viết ngược bằng 99 lần độ chênh lệch giữa chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Vì 297 : 99 = 3, hàng trăm hơn hàng đơn vị 3. Hai chữ số này có tổng 10 − 1 = 9. Suy ra hàng trăm là (9 + 3) : 2 = 6, hàng đơn vị là 3. Số cần tìm là 613.

Đáp số: 613

Câu 2: A

Sau lần mua thứ hai, số tiền còn lại chiếm 34 số tiền trước lần mua đó. Vì vậy trước lần mua thứ hai có 300 : 34 = 400 nghìn đồng. Sau lần mua sách còn 23 số tiền ban đầu, nên số tiền ban đầu là 400 : 23 = 600 nghìn đồng.

Đáp số: 600

Câu 3: B

Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 1 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 1 × 18 = 42 số.

Đáp số: 42

Câu 4: C

Khi chèn 8 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 8 mới góp thêm 80. Ta có phần tăng còn lại: 800 − 80 = 720, nên chữ số hàng chục là 8. Chữ số hàng đơn vị là 12 − 8 = 4. Số ban đầu là 84.

Đáp số: 84

Câu 5: C

Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 1 bước sang phải và 2 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 3 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 4 bước sang phải và 1 bước đi lên; sắp xếp có 5 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 3 × 5 = 15 đường đi.

Đáp số: 15

Câu 6: B

Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 7 − 3 = 4; khi cộng cùng một số vào tử và mẫu thì hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 19 − 15 = 4 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 15 phần, bằng 15. Số cần cộng là 15 − 3 = 12.

Đáp số: 12

Câu 7: C

Khi đổi chỗ hai chữ số, độ chênh lệch bằng 9 lần độ chênh lệch giữa hai chữ số. Vì 27 : 9 = 3, chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục 3. Hai chữ số có tổng 11; số bé là (11 − 3) : 2 = 4, số lớn là 7. Số ban đầu là 47.

Đáp số: 47

Câu 8: A

Các số lớn hơn 36 chia cho 6 dư 1 lần lượt là 37, 43, 49, 55, 61, 67. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 7, số đầu tiên dư 4 là 67.

Đáp số: 67

Bài 1:

Tổng điểm nhóm A là 8 × 10 = 80; nhóm B là 4 × 7 = 28. Cả hai nhóm có 12 bạn và tổng điểm 108. Điểm trung bình chung là 108 : 12 = 9.

Đáp số: 9

Bài 2:

Xét lần lượt các số chia cho 5 dư 0, số đầu tiên trong khoảng đồng thời chia cho 7 dư 3 là 115. Nếu cộng thêm 5 × 7 = 35, cả hai số dư đều được giữ nguyên. Vì vậy các số cần tìm tạo thành dãy cách nhau 35 đơn vị. Số lượng là (706 − 115) : 35 lấy phần nguyên rồi cộng 1, được 17 số.

Đáp số: 17

Bài 3:

Số học sinh nam là 240 × 60 : 100 = 144. Số học sinh nam tham gia đội tuyển là 144 × 25 : 100 = 36.

Đáp số: 36

Bài 4:

Phần còn lại có hai kích thước là chiều rộng ban đầu và phần chiều dài còn dư. Nửa chu vi phần còn lại là 54 : 2 = 27 cm, tức tổng hai kích thước bằng 27. Hiệu hai kích thước bằng 5. Suy ra chiều rộng ban đầu là (27 + 5) : 2 = 16 cm; phần dư dài 11 cm. Chiều dài ban đầu là 16 + 11 = 27 cm. Diện tích là 27 × 16 = 432 cm².

Đáp số: 432

Bài 5:

Mỗi chu kì có 4 chữ số. Chia 1 038 cho 4 được số dư 2. Vì dư 2 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 2 trong chu kì. Chữ số đó là 3.

Đáp số: 3