Đề phân loại trường chất lượng cao

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 33

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 33 gồm 8 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận nâng cao, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài13
Mức độGiỏi – Phân loại

Cấu trúc tham khảo: Tổng hợp dạng Nguyễn Tất Thành, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Chu Văn An và Nam Từ Liêm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Tính giá trị biểu thức: 50 × (21 + 28) − 695.

  1. A. 1 805
  2. B. 1 745
  3. C. 1 408
  4. D. 1 755

Câu 2: Trung bình cộng của 6 số là 24. Thêm số 38 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 26
  2. B. 12
  3. C. 24
  4. D. 28

Câu 3: Một món đồ giá 180 000 đồng được giảm 30%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 234 000
  2. B. 54 000
  3. C. 136 000
  4. D. 126 000

Câu 4: Một kho có 297 kg gạo. Lần đầu bán 13 số gạo, lần sau bán 13 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 120
  2. B. 132
  3. C. 165
  4. D. 144

Câu 5: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8217 + 4113.

  1. A. 2
  2. B. 8
  3. C. 4
  4. D. 6

Câu 6: Một món đồ giá 220 000 đồng được giảm 15%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 197 000
  2. B. 187 000
  3. C. 253 000
  4. D. 33 000

Câu 7: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 77.

  1. A. 1 482
  2. B. 1 483
  3. C. 1 521
  4. D. 1 560

Câu 8: Một kho có 260 kg gạo. Lần đầu bán 35 số gạo, lần sau bán 14 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 182
  2. B. 78
  3. C. 66
  4. D. 90

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Một thư viện có 180 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 14 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 15 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?

Bài 2: Một mình người thứ nhất làm xong công việc trong 27 giờ, người thứ hai làm xong trong 54 giờ. Hai người cùng làm thì sau bao lâu hoàn thành công việc?

Bài 3: Sau 1 năm, tuổi con bằng 12 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 9 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Bài 4: Hai người đi từ hai điểm cách nhau 600 km và cùng khởi hành đi ngược chiều để gặp nhau. Vận tốc lần lượt là 33 km/giờ và 42 km/giờ. Hỏi sau bao lâu họ gặp nhau?

Bài 5: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 36 m, rộng 22 m. Người ta dùng 35% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn D.

Thực hiện trong ngoặc trước: 21 + 28 = 49. Sau đó 50 × 49 = 2 450. Cuối cùng 2 450 − 695 = 1 755.

Câu 2: Chọn A.

Tổng của 6 số ban đầu là 6 × 24 = 144. Tổng mới là 144 + 38 = 182. Có 7 số nên trung bình cộng mới là 182 : 7 = 26.

Câu 3: Chọn D.

Số tiền được giảm là 180 000 × 30% = 54 000 đồng. Số tiền phải trả là 180 000 − 54 000 = 126 000 đồng.

Câu 4: Chọn B.

Lần đầu bán 99 kg nên còn 198 kg. Lần sau bán 66 kg. Số gạo còn lại là 198 − 66 = 132 kg.

Câu 5: Chọn A.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 217 chia 4 dư 1, nên 8217 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 113 là lẻ, nên 4113 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 6: Chọn B.

Số tiền được giảm là 220 000 × 15% = 33 000 đồng. Số tiền phải trả là 220 000 − 33 000 = 187 000 đồng.

Câu 7: Chọn C.

Dãy có (77 + 1) : 2 = 39 số hạng. Tổng 39 số lẻ đầu tiên bằng 39 × 39 = 1521.

Câu 8: Chọn B.

Lần đầu bán 156 kg nên còn 104 kg. Lần sau bán 26 kg. Số gạo còn lại là 104 − 26 = 78 kg.

Bài 1:

Ngày đầu cho mượn: 180 × 14 = 45 (quyển).

Sau ngày đầu còn: 180 − 45 = 135 (quyển).

Ngày thứ hai cho mượn: 135 × 15 = 27 (quyển).

Thư viện còn: 135 − 27 = 108 quyển.

Bài 2:

Trong 1 giờ, người thứ nhất làm được 127 công việc; người thứ hai làm được 154 công việc.

Cả hai trong 1 giờ làm được 118 công việc.

Thời gian hoàn thành là 1 : 118 = 18 giờ.

Đáp số: 18 giờ.

Bài 3:

Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên sau 1 năm mẹ vẫn hơn con 9 tuổi.

Hiệu số phần bằng nhau là 2 − 1 = 1 phần. Một phần ứng với 9 : 1 = 9 tuổi.

Sau 1 năm, tuổi con là 9 × 1 = 9 tuổi; tuổi mẹ là 9 × 2 = 18 tuổi.

Hiện nay con 9 − 1 = 8 tuổi; mẹ 18 − 1 = 17 tuổi.

Đáp số: con 8 tuổi, mẹ 17 tuổi.

Bài 4:

Tổng vận tốc là 33 + 42 = 75 km/giờ.

Thời gian gặp nhau là 600 : 75 = 8 giờ.

Đáp số: 8 giờ.

Bài 5:

Diện tích mảnh đất là: 36 × 22 = 792 (m²).

Diện tích làm nhà là: 792 × 35% = 277 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 792 − 277 = 515 m².