Đề tổng hợp 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 3 – 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 3 – 60 phút gồm 10 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo dạng bài đánh giá năng lực 60 phút của nhóm trường chất lượng cao.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một hình thang có hai đáy dài 20 cm và 23 cm, chiều cao 8 cm. Tính diện tích hình thang.

  1. A. 172
  2. B. 174
  3. C. 171
  4. D. 173

Câu 2: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 43 thừa số đều bằng 4 và tích thứ hai có 43 thừa số đều bằng 9.

  1. A. 5
  2. B. 4
  3. C. 3
  4. D. 2

Câu 3: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 79. Chữ số 5 xuất hiện bao nhiêu lần?

  1. A. 17
  2. B. 18
  3. C. 19
  4. D. 20

Câu 4: Hiện nay mẹ 32 tuổi, con 8 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

  1. A. 3
  2. B. 4
  3. C. 6
  4. D. 5

Câu 5: Chèn chữ số 4 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 130. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 5. Tìm số ban đầu.

  1. A. 15
  2. B. 13
  3. C. 14
  4. D. 16

Câu 6: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 39, 42, 44, 47 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 38 cuốn?

  1. A. 17
  2. B. 18
  3. C. 19
  4. D. 20

Câu 7: Tìm X biết: X30 = 1130.

  1. A. 10
  2. B. 12
  3. C. 11
  4. D. 13

Câu 8: Viết liên tiếp dãy chữ số 341834183418… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 365 là chữ số nào?

  1. A. 2
  2. B. 3
  3. C. 4
  4. D. 5

Câu 9: Trên lưới 5 cột, 3 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 2 bước sang phải và 1 bước đi lên?

  1. A. 32
  2. B. 29
  3. C. 30
  4. D. 31

Câu 10: Bốn bạn An, Lan, Hà, Nam đứng thành một hàng. Biết Hà đứng trước Nam; Nam đứng ngay trước An; và Lan đứng sau An. Ai đứng thứ ba?

  1. A. An
  2. B.
  3. C. Nam
  4. D. Lan

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 23 để được phân số 1415.

Bài 2: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 58, biết rằng chia cho 8 dư 5 và chia cho 9 dư 6.

Bài 3: (Phân loại) Trung bình cộng của 6 số là 30. Biết 5 số là 24, 20, 22, 47, 24. Tìm số còn lại.

Bài 4: (Phân loại) Hai xe khởi hành cùng lúc từ hai điểm cách nhau 352 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc hai xe lần lượt là 48 km/giờ và 40 km/giờ. Sau bao nhiêu giờ hai xe gặp nhau?

Bài 5: (Phân loại) Cho dãy số 4, 10, 16, 22, … Tìm số hạng thứ 49.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: A

Diện tích hình thang là (20 + 23) × 8 : 2 = 172 cm².

Đáp số: 172

Câu 2: C

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 4 và với 9. Dựa vào vị trí 43 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 4 và 9. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 3.

Đáp số: 3

Câu 3: B

Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 5 xuất hiện 8 lần; ở hàng chục xuất hiện 10 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 8 + 10 + 0 = 18 lần.

Đáp số: 18

Câu 4: B

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 32 − 8 = 24 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 24 : 2 = 12 tuổi. Số năm cần chờ là 12 − 8 = 4 năm.

Đáp số: 4

Câu 5: C

Khi chèn 4 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 4 mới góp thêm 40. Ta có phần tăng còn lại: 130 − 40 = 90, nên chữ số hàng chục là 1. Chữ số hàng đơn vị là 5 − 1 = 4. Số ban đầu là 14.

Đáp số: 14

Câu 6: B

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 38 × 5 = 190 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 172 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 190 − 172 = 18 cuốn.

Đáp số: 18

Câu 7: C

Mẫu số 120 gấp mẫu số 30 là 4 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 4 lần. Vì X × 4 = 44, ta có X = 44 : 4 = 11.

Đáp số: 11

Câu 8: B

Mỗi chu kì có 4 chữ số. Chia 1 365 cho 4 được số dư 1. Vì dư 1 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 1 trong chu kì. Chữ số đó là 3.

Đáp số: 3

Câu 9: C

Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 2 bước sang phải và 1 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 3 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 3 bước sang phải và 2 bước đi lên; sắp xếp có 10 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 3 × 10 = 30 đường đi.

Đáp số: 30

Câu 10: A

Vì Nam đứng ngay trước An và Lan đứng sau An, cặp Nam – An không thể ở hai vị trí cuối. Lại có Hà đứng trước Nam, nên thứ tự duy nhất là Hà, Nam, An, Lan. Người đứng thứ ba là An.

Đáp số: An

Bài 1: Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 3 − 2 = 1. Khi cộng cùng một số vào tử số và mẫu số, hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 15 − 14 = 1 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 14 × 1 = 14. Số cần cộng là 14 − 2 = 12. Đáp số: 12

Bài 2:

Các số lớn hơn 58 chia cho 8 dư 5 lần lượt là 61, 69. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 6 là 69.

Đáp số: 69

Bài 3:

Tổng của 6 số là 30 × 6 = 180. Tổng 5 số đã biết là 137. Số còn lại là 180 − 137 = 43.

Đáp số: 43

Bài 4:

Mỗi giờ khoảng cách giữa hai xe giảm 48 + 40 = 88 km. Thời gian gặp nhau là 352 : 88 = 4 giờ.

Đáp số: 4

Bài 5:

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 49 có 48 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 6. Số hạng thứ 49 là 4 + 6 × 48 = 292.

Đáp số: 292