Đề tổng hợp 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 4 – 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 4 – 60 phút gồm 10 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo dạng bài đánh giá năng lực 60 phút của nhóm trường chất lượng cao.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một hình thang có hai đáy dài 20 cm và 31 cm, chiều cao 6 cm. Tính diện tích hình thang.

  1. A. 153
  2. B. 155
  3. C. 154
  4. D. 152

Câu 2: Số thứ nhất bằng 40% số thứ hai và tổng hai số là 98. Tìm số thứ nhất.

  1. A. 30
  2. B. 29
  3. C. 27
  4. D. 28

Câu 3: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 46, biết rằng chia cho 6 dư 3 và chia cho 7 dư 4.

  1. A. 82
  2. B. 83
  3. C. 80
  4. D. 81

Câu 4: Một hình chữ nhật dài 18 cm, rộng 17 cm. Tăng chiều dài thêm 5 cm và giảm chiều rộng 4 cm. Diện tích mới giảm bao nhiêu xăng-ti-mét vuông so với diện tích ban đầu?

  1. A. 9
  2. B. 6
  3. C. 7
  4. D. 8

Câu 5: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 24 thừa số đều bằng 8 và tích thứ hai có 24 thừa số đều bằng 9.

  1. A. 9
  2. B. 6
  3. C. 8
  4. D. 7

Câu 6: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 48, 40, 21, 22 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 37 cuốn?

  1. A. 56
  2. B. 53
  3. C. 55
  4. D. 54

Câu 7: Hai xe khởi hành cùng lúc từ hai điểm cách nhau 138 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc hai xe lần lượt là 45 km/giờ và 24 km/giờ. Sau bao nhiêu giờ hai xe gặp nhau?

  1. A. 3
  2. B. 2
  3. C. 1
  4. D. 4

Câu 8: Từ các chữ số 0, 9, 4, 7, 8, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?

  1. A. 60
  2. B. 62
  3. C. 59
  4. D. 61

Câu 9: Cho dãy số 11, 14, 17, 20, … Tìm số hạng thứ 45.

  1. A. 145
  2. B. 142
  3. C. 143
  4. D. 144

Câu 10: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 119. Chữ số 5 xuất hiện bao nhiêu lần?

  1. A. 22
  2. B. 23
  3. C. 21
  4. D. 24

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 811 để được phân số 1417.

Bài 2: Một xe đi trước với vận tốc 30 km/giờ. Sau 2 giờ, xe thứ hai xuất phát cùng đường, cùng chiều với vận tốc 42 km/giờ. Tính thời gian kể từ lúc xe thứ hai xuất phát đến khi đuổi kịp xe thứ nhất.

Bài 3: (Phân loại) Hiện nay mẹ 38 tuổi, con 8 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con?

Bài 4: (Phân loại) Hai hộp có số bi theo tỉ số 5:8. Chuyển 10 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 145:258. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?

Bài 5: (Phân loại) Viết liên tiếp dãy chữ số 538165381653816… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 2 192 là chữ số nào?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: A

Diện tích hình thang là (20 + 31) × 6 : 2 = 153 cm².

Đáp số: 153

Câu 2: D

40% = 2:5. Vì vậy tỉ số số thứ nhất : số thứ hai là 2:5. Tổng số phần là 7; một phần là 98 : 7 = 14. Số thứ nhất là 14 × 2 = 28.

Đáp số: 28

Câu 3: D

Các số lớn hơn 46 chia cho 6 dư 3 lần lượt là 51, 57, 63, 69, 75, 81. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 7, số đầu tiên dư 4 là 81.

Đáp số: 81

Câu 4: C

Diện tích ban đầu: 18 × 17 = 306 cm². Diện tích mới: (18 + 5) × (17 − 4) = 299 cm². Lấy diện tích lớn trừ diện tích bé được 7 cm².

Đáp số: 7

Câu 5: D

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 8 và với 9. Dựa vào vị trí 24 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 6 và 1. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 7.

Đáp số: 7

Câu 6: D

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 37 × 5 = 185 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 131 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 185 − 131 = 54 cuốn.

Đáp số: 54

Câu 7: B

Mỗi giờ khoảng cách giữa hai xe giảm 45 + 24 = 69 km. Thời gian gặp nhau là 138 : 69 = 2 giờ.

Đáp số: 2

Câu 8: A

Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 2 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 2 × 18 = 60 số.

Đáp số: 60

Câu 9: C

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 45 có 44 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 3. Số hạng thứ 45 là 11 + 3 × 44 = 143.

Đáp số: 143

Câu 10: A

Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 5 xuất hiện 12 lần; ở hàng chục xuất hiện 10 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 12 + 10 + 0 = 22 lần.

Đáp số: 22

Bài 1:

Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 11 − 8 = 3; khi cộng cùng một số vào tử và mẫu thì hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 17 − 14 = 3 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 14 phần, bằng 14. Số cần cộng là 14 − 8 = 6.

Đáp số: 6

Bài 2:

Khi xe thứ hai xuất phát, xe thứ nhất đã đi trước 30 × 2 = 60 km. Mỗi giờ xe sau rút ngắn khoảng cách 42 − 30 = 12 km. Thời gian đuổi kịp là 60 : 12 = 5 giờ.

Đáp số: 5

Bài 3:

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 38 − 8 = 30 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con, hiệu này ứng với 4 − 1 = 3 phần. Khi đó tuổi con là 30 : 3 = 10 tuổi. Số năm cần chờ là 10 − 8 = 2 năm.

Đáp số: 2

Bài 4:

Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 5 × 403 = 2015 phần; sau khi chuyển ứng với 145 × 13 = 1885 phần. 10 viên tương ứng 2015 − 1885 = 130 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 13 × 403 = 5239 phần nên tổng số bi là 10 × 5239 : 130 = 403. Hộp thứ nhất ban đầu có 403 × 5 : 13 = 155 viên.

Đáp số: 155

Bài 5:

Mỗi chu kì có 5 chữ số. Chia 2 192 cho 5 được số dư 2. Vì dư 2 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 2 trong chu kì. Chữ số đó là 3.

Đáp số: 3