Đề tổng hợp 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 5 – 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 5 – 60 phút gồm 10 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo dạng bài đánh giá năng lực 60 phút của nhóm trường chất lượng cao.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một kho có 1 240 kg gạo. Lần đầu bán 25 số gạo, lần sau bán 14 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 682
  2. B. 546
  3. C. 558
  4. D. 570

Câu 2: Một món đồ giá 250 000 đồng được giảm 20%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 210 000
  2. B. 200 000
  3. C. 300 000
  4. D. 50 000

Câu 3: Trung bình cộng của 8 số là 20. Thêm số 38 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 20
  2. B. 24
  3. C. 16
  4. D. 22

Câu 4: Tổng của hai số là 247. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 8. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 19
  2. B. 95
  3. C. 200
  4. D. 152

Câu 5: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 50 km/giờ, xe thứ hai chạy 58 km/giờ. Sau 2 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 216
  2. B. 116
  3. C. 16
  4. D. 100

Câu 6: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 26 m, rộng 13 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 198
  2. B. 140
  3. C. 338
  4. D. 156

Câu 7: Từ các chữ số 0; 1; 5; 6; 7, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 48
  2. B. 40
  3. C. 36
  4. D. 60

Câu 8: Dãy số 6; 12; 18; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?

  1. A. 73
  2. B. 78
  3. C. 84
  4. D. 72

Câu 9: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 12, 16, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 18
  2. B. 6
  3. C. 12
  4. D. 60

Câu 10: 8 m 60 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 1 400
  2. B. 68
  3. C. 8 060
  4. D. 860

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 34 m, rộng 20 m. Người ta dùng 35% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 2: Cách đây 1 năm, tuổi con bằng 23 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 8 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Bài 3: Trong một chuồng có gà và thỏ, tất cả 38 con và 108 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?

Bài 4: Hai người đi từ hai điểm cách nhau 255 km và cùng khởi hành đi ngược chiều để gặp nhau. Vận tốc lần lượt là 55 km/giờ và 30 km/giờ. Hỏi sau bao lâu họ gặp nhau?

Bài 5: Tìm số có ba chữ số abc, biết a+b+c=18, a-b=1b-c=7.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn C.

Lần đầu bán 496 kg nên còn 744 kg. Lần sau bán 186 kg. Số gạo còn lại là 744 − 186 = 558 kg.

Câu 2: Chọn B.

Số tiền được giảm là 250 000 × 20% = 50 000 đồng. Số tiền phải trả là 250 000 − 50 000 = 200 000 đồng.

Câu 3: Chọn D.

Tổng của 8 số ban đầu là 8 × 20 = 160. Tổng mới là 160 + 38 = 198. Có 9 số nên trung bình cộng mới là 198 : 9 = 22.

Câu 4: Chọn B.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Giá trị một phần là 247 : 13 = 19. Số bé là 19 × 5 = 95.

Câu 5: Chọn C.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 58 − 50 = 8 km. Sau 2 giờ, khoảng cách là 8 × 2 = 16 km.

Câu 6: Chọn B.

Diện tích cả mảnh vườn là 26 × 13 = 338 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 26 − 4 = 22 m, chiều rộng 13 − 4 = 9 m, diện tích 198 m². Diện tích lối đi là 338 − 198 = 140 m².

Câu 7: Chọn A.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 8: Chọn B.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 6 + 6 × 12 = 78.

Câu 9: Chọn B.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 12. Hiệu là 18 − 12 = 6 cây.

Câu 10: Chọn D.

8 m = 800 cm. Vậy 8 m 60 cm = 800 + 60 = 860 cm.

Bài 1:

Diện tích mảnh đất là: 34 × 20 = 680 (m²).

Diện tích làm nhà là: 680 × 35% = 238 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 680 − 238 = 442 m².

Bài 2:

Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên cách đây 1 năm mẹ cũng hơn con 8 tuổi.

Hiệu số phần bằng nhau là 3 − 2 = 1 phần. Một phần ứng với 8 : 1 = 8 tuổi.

Cách đây 1 năm, tuổi con là 8 × 2 = 16 tuổi; tuổi mẹ là 8 × 3 = 24 tuổi.

Hiện nay con 16 + 1 = 17 tuổi; mẹ 24 + 1 = 25 tuổi.

Đáp số: con 17 tuổi, mẹ 25 tuổi.

Bài 3:

Giả sử tất cả đều là gà thì có 38 × 2 = 76 chân.

Số chân tăng thêm là 108 − 76 = 32 chân. Mỗi con thỏ nhiều hơn một con gà 2 chân nên số thỏ là 32 : 2 = 16 (con).

Số gà là 38 − 16 = 22 (con).

Đáp số: 22 con gà và 16 con thỏ.

Bài 4:

Tổng vận tốc là 55 + 30 = 85 km/giờ.

Thời gian gặp nhau là 255 : 85 = 3 giờ.

Đáp số: 3 giờ.

Bài 5:

Từ a-b=1 suy ra a=b+1. Từ b-c=7 suy ra c=b-7.

Thay vào a+b+c=18:

(b+1)+b+(b-7)=18.

Suy ra 3b+-6=18, nên b=8.

Do đó a=9c=1. Số cần tìm là 981.