Đề tổng hợp 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 14 – 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 14 – 45 phút gồm 12 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo nhịp độ bài Toán 45 phút của Nguyễn Tất Thành.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một số được tăng 40% rồi giảm 25% trên giá trị mới thì được 420. Tìm số ban đầu.

  1. A. 401
  2. B. 400
  3. C. 399
  4. D. 402

Câu 2: Một bảng hình chữ nhật gồm 7 cột và 8 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 27
  2. B. 26
  3. C. 25
  4. D. 28

Câu 3: Cho dãy số 11, 20, 29, 38, … Tìm số hạng thứ 49.

  1. A. 442
  2. B. 444
  3. C. 445
  4. D. 443

Câu 4: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, quãng đường AB dài 4 cm. Quãng đường thực tế dài bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 4
  2. B. 1
  3. C. 3
  4. D. 2

Câu 5: Hai xe khởi hành cùng lúc từ hai điểm cách nhau 170 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc hai xe lần lượt là 50 km/giờ và 35 km/giờ. Sau bao nhiêu giờ hai xe gặp nhau?

  1. A. 2
  2. B. 4
  3. C. 3
  4. D. 1

Câu 6: Điền chữ số X vào số 21X0 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 8
  2. B. 7
  3. C. 5
  4. D. 6

Câu 7: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 27 thừa số đều bằng 2 và tích thứ hai có 27 thừa số đều bằng 3.

  1. A. 4
  2. B. 5
  3. C. 7
  4. D. 6

Câu 8: Tìm X biết: X24 = 23.

  1. A. 16
  2. B. 15
  3. C. 17
  4. D. 18

Câu 9: Hai số có hiệu bằng 75 và tỉ số số bé : số lớn là 5:8. Tìm số bé.

  1. A. 125
  2. B. 127
  3. C. 126
  4. D. 124

Câu 10: Viết liên tiếp dãy chữ số 742574257425… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 204 là chữ số nào?

  1. A. 6
  2. B. 4
  3. C. 7
  4. D. 5

Câu 11: Một hình chữ nhật dài 18 cm, rộng 13 cm. Tăng chiều dài thêm 5 cm và giảm chiều rộng 2 cm. Diện tích mới tăng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông so với diện tích ban đầu?

  1. A. 21
  2. B. 20
  3. C. 19
  4. D. 18

Câu 12: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 14 để được phân số 47.

  1. A. 3
  2. B. 2
  3. C. 4
  4. D. 5

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Hiện nay mẹ 33 tuổi, con 9 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

Bài 2: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 8 dm, rộng 6 dm, cao 4 dm. Người ta đổ nước đến 14 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

Bài 3: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 41, biết rằng chia cho 6 dư 5 và chia cho 7 dư 6.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: B

Sau khi giảm 25%, số còn lại bằng 75% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 420 × 100 : 75 = 560. Sau khi tăng 40%, giá trị này bằng 140% số ban đầu. Số ban đầu là 560 × 100 : 140 = 400.

Đáp số: 400

Câu 2: B

Hàng trên và hàng dưới có 7 × 2 = 14 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (8 − 2) × 2 = 12 ô. Tổng cộng 14 + 12 = 26 ô.

Đáp số: 26

Câu 3: D

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 49 có 48 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 9. Số hạng thứ 49 là 11 + 9 × 48 = 443.

Đáp số: 443

Câu 4: D

Độ dài thực tế là 4 × 50 000 = 200 000 cm = 2 km.

Đáp số: 2

Câu 5: A

Mỗi giờ khoảng cách giữa hai xe giảm 50 + 35 = 85 km. Thời gian gặp nhau là 170 : 85 = 2 giờ.

Đáp số: 2

Câu 6: D

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 2 + 1 + 0 = 3. Ta cần 3 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 6.

Đáp số: 6

Câu 7: B

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 2 và với 3. Dựa vào vị trí 27 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 8 và 7. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 5.

Đáp số: 5

Câu 8: A

Mẫu số 48 gấp mẫu số 24 là 2 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 2 lần. Vì X × 2 = 32, ta có X = 32 : 2 = 16.

Đáp số: 16

Câu 9: A

Hiệu số phần bằng nhau là 8 − 5 = 3 phần. Một phần là 75 : 3 = 25. Số bé là 25 × 5 = 125.

Đáp số: 125

Câu 10: D

Mỗi chu kì có 4 chữ số. Chia 1 204 cho 4 được số dư 0. Vì chia hết nên vị trí cần tìm là chữ số cuối chu kì. Chữ số đó là 5.

Đáp số: 5

Câu 11: C

Diện tích ban đầu: 18 × 13 = 234 cm². Diện tích mới: (18 + 5) × (13 − 2) = 253 cm². Lấy diện tích lớn trừ diện tích bé được 19 cm².

Đáp số: 19

Câu 12: A Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 4 − 1 = 3. Khi cộng cùng một số vào tử số và mẫu số, hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 7 − 4 = 3 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 4 × 1 = 4. Số cần cộng là 4 − 1 = 3. Đáp số: 3

Bài 1:

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 33 − 9 = 24 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 24 : 2 = 12 tuổi. Số năm cần chờ là 12 − 9 = 3 năm.

Đáp số: 3

Bài 2:

Chiều cao phần nước là 4 × 14 = 1 dm. Thể tích nước là 8 × 6 × 1 = 48 dm³.

Đáp số: 48

Bài 3:

Các số lớn hơn 41 chia cho 6 dư 5 lần lượt là 47, 53, 59, 65, 71, 77…. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 7, số đầu tiên dư 6 là 83.

Đáp số: 83