Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.
Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 58 km/giờ, xe thứ hai chạy 74 km/giờ. Sau 5 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 2: Một kho có 144 kg gạo. Lần đầu bán 14 số gạo, lần sau bán 16 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 3: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 50 km/giờ, xe thứ hai chạy 64 km/giờ. Sau 1 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 4: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 74 km/giờ, xe thứ hai chạy 96 km/giờ. Sau 3 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 5: 6 m 65 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 6: Từ các chữ số 0; 2; 3; 7; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
Câu 7: Tìm chữ số x để số 78×4 chia hết cho 9.
Câu 8: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 15, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?
Câu 9: Tổng của hai số là 195. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 8. Số bé bằng bao nhiêu?
Câu 10: Một món đồ giá 280 000 đồng được giảm 30%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?
Câu 11: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 83.
Câu 12: Tìm chữ số tận cùng của tổng 889 + 449.
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm.
Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 26 m, rộng 18 m. Người ta dùng 25% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.
Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 26 m, rộng 20 m. Người ta dùng 30% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.
Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 30 m, rộng 22 m. Người ta dùng 35% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: Chọn A.
Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 74 − 58 = 16 km. Sau 5 giờ, khoảng cách là 16 × 5 = 80 km.
Câu 2: Chọn D.
Lần đầu bán 36 kg nên còn 108 kg. Lần sau bán 18 kg. Số gạo còn lại là 108 − 18 = 90 kg.
Câu 3: Chọn D.
Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 64 − 50 = 14 km. Sau 1 giờ, khoảng cách là 14 × 1 = 14 km.
Câu 4: Chọn D.
Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 96 − 74 = 22 km. Sau 3 giờ, khoảng cách là 22 × 3 = 66 km.
Câu 5: Chọn B.
6 m = 600 cm. Vậy 6 m 65 cm = 600 + 65 = 665 cm.
Câu 6: Chọn C.
Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.
Câu 7: Chọn A.
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 7 + 8 + x + 4 = 19 + x. Chữ số phù hợp là x = 8 vì 27 chia hết cho 9.
Câu 8: Chọn B.
Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.
Câu 9: Chọn A.
Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Giá trị một phần là 195 : 13 = 15. Số bé là 15 × 5 = 75.
Câu 10: Chọn A.
Số tiền được giảm là 280 000 × 30% = 84 000 đồng. Số tiền phải trả là 280 000 − 84 000 = 196 000 đồng.
Câu 11: Chọn B.
Dãy có (83 + 1) : 2 = 42 số hạng. Tổng 42 số lẻ đầu tiên bằng 42 × 42 = 1764.
Câu 12: Chọn C.
Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 89 chia 4 dư 1, nên 889 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 49 là lẻ, nên 449 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.
Bài 1:
Diện tích mảnh đất là: 26 × 18 = 468 (m²).
Diện tích làm nhà là: 468 × 25% = 117 (m²).
Diện tích sân và vườn là: 468 − 117 = 351 m².
Bài 2:
Diện tích mảnh đất là: 26 × 20 = 520 (m²).
Diện tích làm nhà là: 520 × 30% = 156 (m²).
Diện tích sân và vườn là: 520 − 156 = 364 m².
Bài 3:
Diện tích mảnh đất là: 30 × 22 = 660 (m²).
Diện tích làm nhà là: 660 × 35% = 231 (m²).
Diện tích sân và vườn là: 660 − 231 = 429 m².