Đề tổng hợp 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 22 – 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 22 – 60 phút gồm 10 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo dạng bài đánh giá năng lực 60 phút của nhóm trường chất lượng cao.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Trung bình cộng của 6 số là 45. Biết 5 số là 33, 60, 20, 43, 33. Tìm số còn lại.

  1. A. 81
  2. B. 83
  3. C. 80
  4. D. 82

Câu 2: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 8 dm, rộng 8 dm, cao 3 dm. Người ta đổ nước đến 12 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 98
  2. B. 95
  3. C. 97
  4. D. 96

Câu 3: Hai hộp có số bi theo tỉ số 3:5. Chuyển 15 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 11:25. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?

  1. A. 83
  2. B. 80
  3. C. 82
  4. D. 81

Câu 4: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 55 thừa số đều bằng 7 và tích thứ hai có 55 thừa số đều bằng 8.

  1. A. 6
  2. B. 7
  3. C. 4
  4. D. 5

Câu 5: Một hình thang có hai đáy dài 15 cm và 27 cm, chiều cao 6 cm. Tính diện tích hình thang.

  1. A. 126
  2. B. 125
  3. C. 127
  4. D. 128

Câu 6: Số thứ nhất bằng 25% số thứ hai và tổng hai số là 95. Tìm số thứ nhất.

  1. A. 21
  2. B. 20
  3. C. 18
  4. D. 19

Câu 7: Một hình chữ nhật dài 18 cm, rộng 8 cm. Tăng chiều dài thêm 2 cm và giảm chiều rộng 1 cm. Diện tích mới giảm bao nhiêu xăng-ti-mét vuông so với diện tích ban đầu?

  1. A. 3
  2. B. 6
  3. C. 4
  4. D. 5

Câu 8: Một xe đi trước với vận tốc 30 km/giờ. Sau 2 giờ, xe thứ hai xuất phát cùng đường, cùng chiều với vận tốc 45 km/giờ. Tính thời gian kể từ lúc xe thứ hai xuất phát đến khi đuổi kịp xe thứ nhất.

  1. A. 5
  2. B. 4
  3. C. 6
  4. D. 3

Câu 9: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 169. Chữ số 9 xuất hiện bao nhiêu lần?

  1. A. 29
  2. B. 27
  3. C. 26
  4. D. 28

Câu 10: Một số được tăng 20% rồi giảm 20% trên giá trị mới thì được 768. Tìm số ban đầu.

  1. A. 800
  2. B. 799
  3. C. 802
  4. D. 801

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 1017 để được phân số 1219.

Bài 2: Hai xe khởi hành cùng lúc từ hai điểm cách nhau 164 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc hai xe lần lượt là 50 km/giờ và 32 km/giờ. Sau bao nhiêu giờ hai xe gặp nhau?

Bài 3: (Phân loại) Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 83, biết rằng chia cho 7 dư 4 và chia cho 9 dư 6.

Bài 4: (Phân loại) Hiện nay mẹ 41 tuổi, con 11 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

Bài 5: (Phân loại) Viết liên tiếp dãy chữ số 672836728367283… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 2 096 là chữ số nào?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: A

Tổng của 6 số là 45 × 6 = 270. Tổng 5 số đã biết là 189. Số còn lại là 270 − 189 = 81.

Đáp số: 81

Câu 2: D

Chiều cao phần nước là 3 × 12 = 32 dm. Thể tích nước là 8 × 8 × 32 = 96 dm³.

Đáp số: 96

Câu 3: D

Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 3 × 36 = 108 phần; sau khi chuyển ứng với 11 × 8 = 88 phần. 15 viên tương ứng 108 − 88 = 20 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 8 × 36 = 288 phần nên tổng số bi là 15 × 288 : 20 = 216. Hộp thứ nhất ban đầu có 216 × 3 : 8 = 81 viên.

Đáp số: 81

Câu 4: D

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 7 và với 8. Dựa vào vị trí 55 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 3 và 2. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 5.

Đáp số: 5

Câu 5: A

Diện tích hình thang là (15 + 27) × 6 : 2 = 126 cm².

Đáp số: 126

Câu 6: D

25% = 1:4. Vì vậy tỉ số số thứ nhất : số thứ hai là 1:4. Tổng số phần là 5; một phần là 95 : 5 = 19. Số thứ nhất là 19 × 1 = 19.

Đáp số: 19

Câu 7: C

Diện tích ban đầu: 18 × 8 = 144 cm². Diện tích mới: (18 + 2) × (8 − 1) = 140 cm². Lấy diện tích lớn trừ diện tích bé được 4 cm².

Đáp số: 4

Câu 8: B

Khi xe thứ hai xuất phát, xe thứ nhất đã đi trước 30 × 2 = 60 km. Mỗi giờ xe sau rút ngắn khoảng cách 45 − 30 = 15 km. Thời gian đuổi kịp là 60 : 15 = 4 giờ.

Đáp số: 4

Câu 9: B

Đếm theo vị trí: ở hàng đơn vị, chữ số 9 xuất hiện 17 lần; ở hàng chục xuất hiện 10 lần; ở hàng trăm xuất hiện 0 lần. Tổng cộng 17 + 10 + 0 = 27 lần.

Đáp số: 27

Câu 10: A

Sau khi giảm 20%, số còn lại bằng 80% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 768 × 100 : 80 = 960. Sau khi tăng 20%, giá trị này bằng 120% số ban đầu. Số ban đầu là 960 × 100 : 120 = 800.

Đáp số: 800

Bài 1:

Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 17 − 10 = 7; khi cộng cùng một số vào tử và mẫu thì hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 19 − 12 = 7 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 12 phần, bằng 12. Số cần cộng là 12 − 10 = 2.

Đáp số: 2

Bài 2:

Mỗi giờ khoảng cách giữa hai xe giảm 50 + 32 = 82 km. Thời gian gặp nhau là 164 : 82 = 2 giờ.

Đáp số: 2

Bài 3:

Các số lớn hơn 83 chia cho 7 dư 4 lần lượt là 88, 95, 102, 109, 116, 123. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 6 là 123.

Đáp số: 123

Bài 4:

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 41 − 11 = 30 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 30 : 2 = 15 tuổi. Số năm cần chờ là 15 − 11 = 4 năm.

Đáp số: 4

Bài 5:

Mỗi chu kì có 5 chữ số. Chia 2 096 cho 5 được số dư 1. Vì dư 1 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 1 trong chu kì. Chữ số đó là 6.

Đáp số: 6