Đề tổng hợp 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 26 – 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 26 – 60 phút gồm 10 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo dạng bài đánh giá năng lực 60 phút của nhóm trường chất lượng cao.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một xe đi trước với vận tốc 30 km/giờ. Sau 3 giờ, xe thứ hai xuất phát cùng đường, cùng chiều với vận tốc 40 km/giờ. Tính thời gian kể từ lúc xe thứ hai xuất phát đến khi đuổi kịp xe thứ nhất.

  1. A. 10
  2. B. 9
  3. C. 8
  4. D. 11

Câu 2: Viết liên tiếp dãy chữ số 189518951895… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 558 là chữ số nào?

  1. A. 9
  2. B. 10
  3. C. 8
  4. D. 7

Câu 3: Từ các chữ số 0, 8, 5, 2, 1, lập các số có ba chữ số chia hết cho 5, không lặp chữ số. Có bao nhiêu số?

  1. A. 20
  2. B. 22
  3. C. 21
  4. D. 23

Câu 4: Từ các chữ số 0, 8, 9, 6, 1, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?

  1. A. 59
  2. B. 62
  3. C. 60
  4. D. 61

Câu 5: Trung bình cộng của 5 số là 44. Biết 4 số là 63, 30, 57, 65. Tìm số còn lại.

  1. A. 6
  2. B. 7
  3. C. 4
  4. D. 5

Câu 6: Bốn bạn Dũng, An, Hà, Minh đứng thành một hàng. Biết Minh đứng trước Hà; Hà đứng ngay trước Dũng; và An đứng sau Dũng. Ai đứng thứ ba?

  1. A. Minh
  2. B.
  3. C. Dũng
  4. D. An

Câu 7: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 821 để được phân số 1528.

  1. A. 7
  2. B. 9
  3. C. 8
  4. D. 6

Câu 8: Hiện nay mẹ 51 tuổi, con 6 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con?

  1. A. 10
  2. B. 8
  3. C. 11
  4. D. 9

Câu 9: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 46, 51, 28, 60 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 55 cuốn?

  1. A. 90
  2. B. 89
  3. C. 91
  4. D. 92

Câu 10: Số thứ nhất bằng 60% số thứ hai và tổng hai số là 104. Tìm số thứ nhất.

  1. A. 41
  2. B. 40
  3. C. 38
  4. D. 39

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Hai hộp có số bi theo tỉ số 3:5. Chuyển 12 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 17:39. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?

Bài 2: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 31 thừa số đều bằng 4 và tích thứ hai có 31 thừa số đều bằng 9.

Bài 3: (Phân loại) Một hình chữ nhật dài 28 cm, rộng 11 cm. Tăng chiều dài thêm 6 cm và giảm chiều rộng 5 cm. Diện tích mới giảm bao nhiêu xăng-ti-mét vuông so với diện tích ban đầu?

Bài 4: (Phân loại) Hai xe khởi hành cùng lúc từ hai điểm cách nhau 160 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc hai xe lần lượt là 50 km/giờ và 30 km/giờ. Sau bao nhiêu giờ hai xe gặp nhau?

Bài 5: (Phân loại) Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 128, biết rằng chia cho 5 dư 4 và chia cho 9 dư 7.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: B

Khi xe thứ hai xuất phát, xe thứ nhất đã đi trước 30 × 3 = 90 km. Mỗi giờ xe sau rút ngắn khoảng cách 40 − 30 = 10 km. Thời gian đuổi kịp là 90 : 10 = 9 giờ.

Đáp số: 9

Câu 2: C

Mỗi chu kì có 4 chữ số. Chia 1 558 cho 4 được số dư 2. Vì dư 2 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 2 trong chu kì. Chữ số đó là 8.

Đáp số: 8

Câu 3: C

Số chia hết cho 5 phải tận cùng bằng 0 hoặc 5. Tận cùng bằng 0: hàng trăm có 4 cách, hàng chục có 3 cách, được 12 số. Tận cùng bằng 5: hàng trăm có 3 cách chọn khác 0, hàng chục có 3 cách, được 9 số. Tổng cộng 12 + 9 = 21 số.

Đáp số: 21

Câu 4: C

Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 2 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 2 × 18 = 60 số.

Đáp số: 60

Câu 5: D

Tổng của 5 số là 44 × 5 = 220. Tổng 4 số đã biết là 215. Số còn lại là 220 − 215 = 5.

Đáp số: 5

Câu 6: C

Vì Hà đứng ngay trước Dũng và An đứng sau Dũng, cặp Hà – Dũng không thể ở hai vị trí cuối. Lại có Minh đứng trước Hà, nên thứ tự duy nhất là Minh, Hà, Dũng, An. Người đứng thứ ba là Dũng.

Đáp số: Dũng

Câu 7: A

Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 21 − 8 = 13; khi cộng cùng một số vào tử và mẫu thì hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 28 − 15 = 13 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 15 phần, bằng 15. Số cần cộng là 15 − 8 = 7.

Đáp số: 7

Câu 8: D

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 51 − 6 = 45 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con, hiệu này ứng với 4 − 1 = 3 phần. Khi đó tuổi con là 45 : 3 = 15 tuổi. Số năm cần chờ là 15 − 6 = 9 năm.

Đáp số: 9

Câu 9: A

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 55 × 5 = 275 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 185 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 275 − 185 = 90 cuốn.

Đáp số: 90

Câu 10: D

60% = 3:5. Vì vậy tỉ số số thứ nhất : số thứ hai là 3:5. Tổng số phần là 8; một phần là 104 : 8 = 13. Số thứ nhất là 13 × 3 = 39.

Đáp số: 39

Bài 1:

Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 3 × 56 = 168 phần; sau khi chuyển ứng với 17 × 8 = 136 phần. 12 viên tương ứng 168 − 136 = 32 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 8 × 56 = 448 phần nên tổng số bi là 12 × 448 : 32 = 168. Hộp thứ nhất ban đầu có 168 × 3 : 8 = 63 viên.

Đáp số: 63

Bài 2:

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 4 và với 9. Dựa vào vị trí 31 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 4 và 9. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 3.

Đáp số: 3

Bài 3:

Diện tích ban đầu: 28 × 11 = 308 cm². Diện tích mới: (28 + 6) × (11 − 5) = 204 cm². Lấy diện tích lớn trừ diện tích bé được 104 cm².

Đáp số: 104

Bài 4:

Mỗi giờ khoảng cách giữa hai xe giảm 50 + 30 = 80 km. Thời gian gặp nhau là 160 : 80 = 2 giờ.

Đáp số: 2

Bài 5:

Các số lớn hơn 128 chia cho 5 dư 4 lần lượt là 129, 134, 139, 144, 149, 154…. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 7 là 169.

Đáp số: 169