Đề tổng hợp 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 30 – 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 30 – 60 phút gồm 10 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo dạng bài đánh giá năng lực 60 phút của nhóm trường chất lượng cao.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Tìm chữ số x để số 34×9 chia hết cho 9.

  1. A. 3
  2. B. 8
  3. C. 2
  4. D. 5

Câu 2: Tổng của hai số là 266. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 9. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 219
  2. B. 171
  3. C. 19
  4. D. 95

Câu 3: Tổng của hai số là 180. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 7. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 15
  2. B. 105
  3. C. 143
  4. D. 75

Câu 4: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 5
  2. B. 14
  3. C. 19
  4. D. 66

Câu 5: Tổng của hai số là 170. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 7. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 17
  2. B. 51
  3. C. 145
  4. D. 119

Câu 6: 7 m 45 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 52
  2. B. 1 150
  3. C. 7 045
  4. D. 745

Câu 7: Một món đồ giá 170 000 đồng được giảm 10%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 163 000
  2. B. 187 000
  3. C. 153 000
  4. D. 17 000

Câu 8: Tổng của hai số là 247. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 8. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 19
  2. B. 95
  3. C. 200
  4. D. 152

Câu 9: Tính giá trị biểu thức: 40 × (21 + 25) − 569.

  1. A. 987
  2. B. 1 261
  3. C. 1 271
  4. D. 1 311

Câu 10: Trung bình cộng của 7 số là 26. Thêm số 42 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 14
  2. B. 28
  3. C. 26
  4. D. 30

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Hiện nay tuổi con bằng 45 tuổi mẹ và mẹ hơn con 8 tuổi. Tính tuổi mỗi người.

Bài 2: Một thư viện có 420 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 35 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 13 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?

Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 30 m, rộng 16 m. Người ta dùng 25% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 4: Sau 3 năm, tuổi con bằng 12 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 7 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Bài 5: Một thư viện có 300 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 14 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 15 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn C.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 3 + 4 + x + 9 = 16 + x. Chữ số phù hợp là x = 2 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 2: Chọn D.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Giá trị một phần là 266 : 14 = 19. Số bé là 19 × 5 = 95.

Câu 3: Chọn D.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 7 = 12 phần. Giá trị một phần là 180 : 12 = 15. Số bé là 15 × 5 = 75.

Câu 4: Chọn A.

Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 19 − 14 = 5 cây.

Câu 5: Chọn B.

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 7 = 10 phần. Giá trị một phần là 170 : 10 = 17. Số bé là 17 × 3 = 51.

Câu 6: Chọn D.

7 m = 700 cm. Vậy 7 m 45 cm = 700 + 45 = 745 cm.

Câu 7: Chọn C.

Số tiền được giảm là 170 000 × 10% = 17 000 đồng. Số tiền phải trả là 170 000 − 17 000 = 153 000 đồng.

Câu 8: Chọn B.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Giá trị một phần là 247 : 13 = 19. Số bé là 19 × 5 = 95.

Câu 9: Chọn C.

Thực hiện trong ngoặc trước: 21 + 25 = 46. Sau đó 40 × 46 = 1 840. Cuối cùng 1 840 − 569 = 1 271.

Câu 10: Chọn B.

Tổng của 7 số ban đầu là 7 × 26 = 182. Tổng mới là 182 + 42 = 224. Có 8 số nên trung bình cộng mới là 224 : 8 = 28.

Bài 1:

Hiệu số phần bằng nhau là 5 − 4 = 1 phần.

Một phần ứng với 8 : 1 = 8 tuổi.

Tuổi con là 8 × 4 = 32 (tuổi).

Tuổi mẹ là 8 × 5 = 40 (tuổi).

Đáp số: con 32 tuổi, mẹ 40 tuổi.

Bài 2:

Ngày đầu cho mượn: 420 × 35 = 252 (quyển).

Sau ngày đầu còn: 420 − 252 = 168 (quyển).

Ngày thứ hai cho mượn: 168 × 13 = 56 (quyển).

Thư viện còn: 168 − 56 = 112 quyển.

Bài 3:

Diện tích mảnh đất là: 30 × 16 = 480 (m²).

Diện tích làm nhà là: 480 × 25% = 120 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 480 − 120 = 360 m².

Bài 4:

Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên sau 3 năm mẹ vẫn hơn con 7 tuổi.

Hiệu số phần bằng nhau là 2 − 1 = 1 phần. Một phần ứng với 7 : 1 = 7 tuổi.

Sau 3 năm, tuổi con là 7 × 1 = 7 tuổi; tuổi mẹ là 7 × 2 = 14 tuổi.

Hiện nay con 7 − 3 = 4 tuổi; mẹ 14 − 3 = 11 tuổi.

Đáp số: con 4 tuổi, mẹ 11 tuổi.

Bài 5:

Ngày đầu cho mượn: 300 × 14 = 75 (quyển).

Sau ngày đầu còn: 300 − 75 = 225 (quyển).

Ngày thứ hai cho mượn: 225 × 15 = 45 (quyển).

Thư viện còn: 225 − 45 = 180 quyển.