Đề phân loại trường chất lượng cao

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 9

Đề phân loại Toán vào lớp 6 chất lượng cao số 9 gồm 8 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận nâng cao, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài13
Mức độGiỏi – Phân loại

Cấu trúc tham khảo: Tổng hợp dạng Nguyễn Tất Thành, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Chu Văn An và Nam Từ Liêm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 73.

  1. A. 1 369
  2. B. 1 333
  3. C. 1 332
  4. D. 1 406

Câu 2: Tổng của hai số là 266. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 9. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 219
  2. B. 171
  3. C. 95
  4. D. 19

Câu 3: Trung bình cộng của 8 số là 28. Thêm số 46 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 16
  2. B. 30
  3. C. 32
  4. D. 28

Câu 4: Tổng của hai số là 195. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 8. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 158
  2. B. 75
  3. C. 120
  4. D. 15

Câu 5: Trung bình cộng của 4 số là 20. Thêm số 35 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 12
  2. B. 23
  3. C. 20
  4. D. 25

Câu 6: Một món đồ giá 180 000 đồng được giảm 30%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 234 000
  2. B. 54 000
  3. C. 136 000
  4. D. 126 000

Câu 7: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8213 + 4111.

  1. A. 8
  2. B. 2
  3. C. 4
  4. D. 6

Câu 8: Một kho có 297 kg gạo. Lần đầu bán 13 số gạo, lần sau bán 13 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 120
  2. B. 132
  3. C. 165
  4. D. 144

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Một thư viện có 396 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 12 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 16 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?

Bài 2: Một thư viện có 180 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 14 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 15 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?

Bài 3: Trong một chuồng có gà và thỏ, tất cả 41 con và 98 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?

Bài 4: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 26 m, rộng 16 m. Người ta dùng 25% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 5: Một mình người thứ nhất làm xong công việc trong 27 giờ, người thứ hai làm xong trong 54 giờ. Hai người cùng làm thì sau bao lâu hoàn thành công việc?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn A.

Dãy có (73 + 1) : 2 = 37 số hạng. Tổng 37 số lẻ đầu tiên bằng 37 × 37 = 1369.

Câu 2: Chọn C.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Giá trị một phần là 266 : 14 = 19. Số bé là 19 × 5 = 95.

Câu 3: Chọn B.

Tổng của 8 số ban đầu là 8 × 28 = 224. Tổng mới là 224 + 46 = 270. Có 9 số nên trung bình cộng mới là 270 : 9 = 30.

Câu 4: Chọn B.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Giá trị một phần là 195 : 13 = 15. Số bé là 15 × 5 = 75.

Câu 5: Chọn B.

Tổng của 4 số ban đầu là 4 × 20 = 80. Tổng mới là 80 + 35 = 115. Có 5 số nên trung bình cộng mới là 115 : 5 = 23.

Câu 6: Chọn D.

Số tiền được giảm là 180 000 × 30% = 54 000 đồng. Số tiền phải trả là 180 000 − 54 000 = 126 000 đồng.

Câu 7: Chọn B.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 213 chia 4 dư 1, nên 8213 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 111 là lẻ, nên 4111 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 8: Chọn B.

Lần đầu bán 99 kg nên còn 198 kg. Lần sau bán 66 kg. Số gạo còn lại là 198 − 66 = 132 kg.

Bài 1:

Ngày đầu cho mượn: 396 × 12 = 198 (quyển).

Sau ngày đầu còn: 396 − 198 = 198 (quyển).

Ngày thứ hai cho mượn: 198 × 16 = 33 (quyển).

Thư viện còn: 198 − 33 = 165 quyển.

Bài 2:

Ngày đầu cho mượn: 180 × 14 = 45 (quyển).

Sau ngày đầu còn: 180 − 45 = 135 (quyển).

Ngày thứ hai cho mượn: 135 × 15 = 27 (quyển).

Thư viện còn: 135 − 27 = 108 quyển.

Bài 3:

Giả sử tất cả đều là gà thì có 41 × 2 = 82 chân.

Số chân tăng thêm là 98 − 82 = 16 chân. Mỗi con thỏ nhiều hơn một con gà 2 chân nên số thỏ là 16 : 2 = 8 (con).

Số gà là 41 − 8 = 33 (con).

Đáp số: 33 con gà và 8 con thỏ.

Bài 4:

Diện tích mảnh đất là: 26 × 16 = 416 (m²).

Diện tích làm nhà là: 416 × 25% = 104 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 416 − 104 = 312 m².

Bài 5:

Trong 1 giờ, người thứ nhất làm được 127 công việc; người thứ hai làm được 154 công việc.

Cả hai trong 1 giờ làm được 118 công việc.

Thời gian hoàn thành là 1 : 118 = 18 giờ.

Đáp số: 18 giờ.