Đề tự luận nâng cao

Đề tự luận nâng cao Toán vào lớp 6 số 19

Đề tự luận nâng cao Toán vào lớp 6 số 19 gồm 8 bài nhiều bước, rèn lập luận và trình bày, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTự luận
Số câu/bài8
Mức độGiỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện trình bày theo dạng đề tuyển sinh tự luận.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Hai người đi từ hai điểm cách nhau 164 km và cùng khởi hành đi ngược chiều để gặp nhau. Vận tốc lần lượt là 58 km/giờ và 24 km/giờ. Hỏi sau bao lâu họ gặp nhau?

Bài 2: Một thư viện có 720 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 12 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 14 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?

Bài 3: Hiện nay tuổi con bằng 23 tuổi mẹ và mẹ hơn con 10 tuổi. Tính tuổi mỗi người.

Bài 4: Hai người đi từ hai điểm cách nhau 325 km và cùng khởi hành đi ngược chiều để gặp nhau. Vận tốc lần lượt là 47 km/giờ và 18 km/giờ. Hỏi sau bao lâu họ gặp nhau?

Bài 5: Một mình người thứ nhất làm xong công việc trong 21 giờ, người thứ hai làm xong trong 63 giờ. Hai người cùng làm thì sau bao lâu hoàn thành công việc?

Bài 6: Một mình người thứ nhất làm xong công việc trong 17 giờ, người thứ hai làm xong trong 34 giờ. Hai người cùng làm thì sau bao lâu hoàn thành công việc?

Bài 7: Tìm số có ba chữ số abc, biết a+b+c=22, a-b=2b-c=1.

Bài 8: Cách đây 4 năm, tuổi con bằng 45 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 6 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Đáp án và lời giải chi tiết

Bài 1:

Tổng vận tốc là 58 + 24 = 82 km/giờ.

Thời gian gặp nhau là 164 : 82 = 2 giờ.

Đáp số: 2 giờ.

Bài 2:

Ngày đầu cho mượn: 720 × 12 = 360 (quyển).

Sau ngày đầu còn: 720 − 360 = 360 (quyển).

Ngày thứ hai cho mượn: 360 × 14 = 90 (quyển).

Thư viện còn: 360 − 90 = 270 quyển.

Bài 3:

Hiệu số phần bằng nhau là 3 − 2 = 1 phần.

Một phần ứng với 10 : 1 = 10 tuổi.

Tuổi con là 10 × 2 = 20 (tuổi).

Tuổi mẹ là 10 × 3 = 30 (tuổi).

Đáp số: con 20 tuổi, mẹ 30 tuổi.

Bài 4:

Tổng vận tốc là 47 + 18 = 65 km/giờ.

Thời gian gặp nhau là 325 : 65 = 5 giờ.

Đáp số: 5 giờ.

Bài 5:

Trong 1 giờ, người thứ nhất làm được 121 công việc; người thứ hai làm được 163 công việc.

Cả hai trong 1 giờ làm được 463 công việc.

Thời gian hoàn thành là 1 : 463 = 634 giờ.

Đáp số: 634 giờ.

Bài 6:

Trong 1 giờ, người thứ nhất làm được 117 công việc; người thứ hai làm được 134 công việc.

Cả hai trong 1 giờ làm được 334 công việc.

Thời gian hoàn thành là 1 : 334 = 343 giờ.

Đáp số: 343 giờ.

Bài 7:

Từ a-b=2 suy ra a=b+2. Từ b-c=1 suy ra c=b-1.

Thay vào a+b+c=22:

(b+2)+b+(b-1)=22.

Suy ra 3b+1=22, nên b=7.

Do đó a=9c=6. Số cần tìm là 976.

Bài 8:

Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên cách đây 4 năm mẹ cũng hơn con 6 tuổi.

Hiệu số phần bằng nhau là 5 − 4 = 1 phần. Một phần ứng với 6 : 1 = 6 tuổi.

Cách đây 4 năm, tuổi con là 6 × 4 = 24 tuổi; tuổi mẹ là 6 × 5 = 30 tuổi.

Hiện nay con 24 + 4 = 28 tuổi; mẹ 30 + 4 = 34 tuổi.

Đáp số: con 28 tuổi, mẹ 34 tuổi.