Đề tự luận nâng cao

Đề tự luận nâng cao Toán vào lớp 6 số 29

Đề tự luận nâng cao Toán vào lớp 6 số 29 gồm 8 bài nhiều bước, rèn lập luận và trình bày, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTự luận
Số câu/bài8
Mức độGiỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện trình bày theo dạng đề tuyển sinh tự luận.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Tìm số có ba chữ số abc, biết a+b+c=17, a-b=1b-c=2.

Bài 2: Tìm số có ba chữ số abc, biết a+b+c=22, a-b=2b-c=1.

Bài 3: Cách đây 4 năm, tuổi con bằng 45 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 6 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Bài 4: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 24 m, rộng 20 m. Người ta dùng 25% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 5: Sau 3 năm, tuổi con bằng 45 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 6 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Bài 6: Một thư viện có 720 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 12 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 14 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?

Bài 7: Trong một chuồng có gà và thỏ, tất cả 33 con và 92 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?

Bài 8: Tìm số có ba chữ số abc, biết a+b+c=16, a-b=1b-c=6.

Đáp án và lời giải chi tiết

Bài 1:

Từ a-b=1 suy ra a=b+1. Từ b-c=2 suy ra c=b-2.

Thay vào a+b+c=17:

(b+1)+b+(b-2)=17.

Suy ra 3b+-1=17, nên b=6.

Do đó a=7c=4. Số cần tìm là 764.

Bài 2:

Từ a-b=2 suy ra a=b+2. Từ b-c=1 suy ra c=b-1.

Thay vào a+b+c=22:

(b+2)+b+(b-1)=22.

Suy ra 3b+1=22, nên b=7.

Do đó a=9c=6. Số cần tìm là 976.

Bài 3:

Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên cách đây 4 năm mẹ cũng hơn con 6 tuổi.

Hiệu số phần bằng nhau là 5 − 4 = 1 phần. Một phần ứng với 6 : 1 = 6 tuổi.

Cách đây 4 năm, tuổi con là 6 × 4 = 24 tuổi; tuổi mẹ là 6 × 5 = 30 tuổi.

Hiện nay con 24 + 4 = 28 tuổi; mẹ 30 + 4 = 34 tuổi.

Đáp số: con 28 tuổi, mẹ 34 tuổi.

Bài 4:

Diện tích mảnh đất là: 24 × 20 = 480 (m²).

Diện tích làm nhà là: 480 × 25% = 120 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 480 − 120 = 360 m².

Bài 5:

Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên sau 3 năm mẹ vẫn hơn con 6 tuổi.

Hiệu số phần bằng nhau là 5 − 4 = 1 phần. Một phần ứng với 6 : 1 = 6 tuổi.

Sau 3 năm, tuổi con là 6 × 4 = 24 tuổi; tuổi mẹ là 6 × 5 = 30 tuổi.

Hiện nay con 24 − 3 = 21 tuổi; mẹ 30 − 3 = 27 tuổi.

Đáp số: con 21 tuổi, mẹ 27 tuổi.

Bài 6:

Ngày đầu cho mượn: 720 × 12 = 360 (quyển).

Sau ngày đầu còn: 720 − 360 = 360 (quyển).

Ngày thứ hai cho mượn: 360 × 14 = 90 (quyển).

Thư viện còn: 360 − 90 = 270 quyển.

Bài 7:

Giả sử tất cả đều là gà thì có 33 × 2 = 66 chân.

Số chân tăng thêm là 92 − 66 = 26 chân. Mỗi con thỏ nhiều hơn một con gà 2 chân nên số thỏ là 26 : 2 = 13 (con).

Số gà là 33 − 13 = 20 (con).

Đáp số: 20 con gà và 13 con thỏ.

Bài 8:

Từ a-b=1 suy ra a=b+1. Từ b-c=6 suy ra c=b-6.

Thay vào a+b+c=16:

(b+1)+b+(b-6)=16.

Suy ra 3b+-5=16, nên b=7.

Do đó a=8c=1. Số cần tìm là 871.