Bài 66 Toán lớp 3 Học kì 2 Chủ đề 13: Xem đồng hồ – Tháng, năm – Tiền Việt Nam

Bài 66: Xem đồng hồ – Tháng, năm

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho xem đồng hồ – tháng, năm – Toán lớp 3 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đọc được giờ đến phút trên đồng hồ.
  • Biết số ngày của tháng và năm.
  • Giải được bài toán thời gian đơn giản.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

1 giờ = 60 phút; 1 ngày = 24 giờ. Một năm có 12 tháng. Dùng lịch để xác định ngày, tháng, thứ. Năm thường có 365 ngày, năm nhuận 366 ngày ở mức nhận biết.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đồng hồ chỉ 8 giờ 25 phút. Đọc thời gian.

Lời giải:

Kim giờ qua số 8, kim phút chỉ 25 phút.

Đọc là 8 giờ 25 phút.

Ví dụ 2: Tháng 4 có 30 ngày. Ngày sau 30 tháng 4 là ngày nào?

Lời giải:

Sau ngày cuối tháng 4 là ngày đầu tháng 5.

Đó là ngày 1 tháng 5.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: 1 giờ 20 phút = … phút.

Bài 2: 2 ngày = … giờ.

Bài 3: Năm có mấy tháng?

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: 1 giờ 20 phút = … phút.

Lời giải:

60 + 20 = 80 phút.

Bài 2: 2 ngày = … giờ.

Lời giải:

2 × 24 = 48 giờ.

Bài 3: Năm có mấy tháng?

Lời giải:

12 tháng.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: 3 giờ = … phút.

Bài 2: 72 giờ = … ngày.

Bài 3: Tháng sau tháng 9 là tháng nào?

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 180 phút.

Bài 2: 3 ngày.

Bài 3: Tháng 10.