Mục tiêu bài học
- Nhận biết đúng các đối tượng và đặc điểm hình học trong bài “Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng”.
- Thực hành quan sát, vẽ, ghép hoặc mô tả hình theo đúng yêu cầu của bài học.
- Vận dụng đặc điểm hình học để giải bài tập và kiểm tra hình tạo được.
Lý thuyết cần nhớ
- Điểm được kí hiệu bằng chữ in hoa như A, B, C.
- Đoạn thẳng có hai đầu mút; đường thẳng kéo dài về hai phía; đường cong không thẳng.
- Ba điểm thẳng hàng nếu cùng nằm trên một đường thẳng.
Khi làm bài “Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng”, hãy dựa vào đặc điểm của hình, điểm, cạnh hoặc đường thẳng chứ không dựa vào hướng đặt hình trên trang giấy.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đoạn thẳng AB có mấy đầu mút?
Hướng dẫn giải:
Hai đầu mút A và B.
Ví dụ 2: A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng. Ba điểm đó thế nào?
Hướng dẫn giải:
Ba điểm thẳng hàng.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Kể tên hai đầu mút của đoạn MN.
Bài 2: Đường thẳng có bị giới hạn bởi hai đầu mút không?
Bài 3: Ba điểm P, Q, R cùng trên một đường thẳng.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Kể tên hai đầu mút của đoạn MN.
Lời giải:
M và N.
Bài 2: Đường thẳng có bị giới hạn bởi hai đầu mút không?
Lời giải:
Không.
Bài 3: Ba điểm P, Q, R cùng trên một đường thẳng.
Lời giải:
P, Q, R thẳng hàng.
Bài tập tự giải
Bài 1: Đoạn thẳng CD có mấy đầu mút?
Bài 2: Điểm thường được kí hiệu bằng chữ gì?
Bài 3: Đường cong có phải đường thẳng không?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 2.
Bài 2: Chữ in hoa.
Bài 3: Không.