Mục tiêu bài học
- Hệ thống kiến thức của chủ đề 10: số đo thời gian, vận tốc và chuyển động đều.
- Thực hiện đúng các dạng bài đã học trong chủ đề.
- Trình bày bài giải rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.
Lý thuyết cần nhớ
Bài ôn tập hệ thống các kiến thức trọng tâm của chủ đề 10: số đo thời gian, vận tốc và chuyển động đều.
- 1 phút=60 giây; 1 giờ=60 phút; 1 ngày=24 giờ; 1 tuần=7 ngày; 1 năm=12 tháng; 1 thế kỉ=100 năm.
- Đặt các đơn vị cùng loại thẳng cột.
- Nhân/chia từng đơn vị thời gian; đổi phần dư hoặc phần vượt 60 giữa giờ, phút, giây.
- Vận tốc v = quãng đường s : thời gian t.
- Quãng đường s = v × t.
Khi làm bài, em đọc kĩ yêu cầu, chọn đúng quy tắc, trình bày từng bước và kiểm tra lại kết quả.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đổi 2 giờ 35 phút ra phút.
Lời giải:
2 giờ=120 phút.
120+35=155 phút.
Ví dụ 2: Tính 3 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút.
Lời giải:
Phút: 45+30=75 phút=1 giờ 15 phút.
Giờ: 3+2+1=6 giờ.
Kết quả 6 giờ 15 phút.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Đổi 2 giờ 45 phút ra phút.
Bài 2: Một ô tô đi với vận tốc 54 km/giờ trong 2 giờ 30 phút. Tính quãng đường.
Bài 3: Một xe đi 210 km trong 3,5 giờ. Tính vận tốc.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Đổi 2 giờ 45 phút ra phút.
Lời giải:
2 giờ = 120 phút; 120 + 45 = 165 phút.
Bài 2: Một ô tô đi với vận tốc 54 km/giờ trong 2 giờ 30 phút. Tính quãng đường.
Lời giải:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ; 54 × 2,5 = 135 km.
Bài 3: Một xe đi 210 km trong 3,5 giờ. Tính vận tốc.
Lời giải:
210 : 3,5 = 60 km/giờ.
Bài tập tự giải
Bài 1: 3 giờ 20 phút = … phút.
Bài 2: Vận tốc 48 km/giờ, đi 2,5 giờ. Quãng đường?
Bài 3: Đi 180 km với vận tốc 60 km/giờ. Thời gian?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 200 phút.
Bài 2: 120 km.
Bài 3: 3 giờ.