Mục tiêu bài học
- Giải bài đọc giờ, tính khoảng thời gian và quan hệ vị trí kim giờ – kim phút ở mức tiểu học.
- Biết quy đổi vị trí kim phút theo các vạch phút thay vì dùng công thức góc nâng cao.
Kiến thức cần nhớ
- Mặt đồng hồ có 60 vạch phút; kim phút đi 1 vòng trong 60 phút.
- Kim giờ đi từ một số đến số kế tiếp trong 60 phút; sau 30 phút kim giờ nằm giữa hai số giờ liên tiếp.
- Khoảng thời gian = thời điểm kết thúc − thời điểm bắt đầu sau khi đổi về phút nếu cần.
- Vị trí hai kim có thể xác định bằng số phút đã trôi qua và các vạch trên mặt đồng hồ.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Đổi thời điểm về số phút tính từ một mốc thuận tiện nếu cần.
- Tính chênh lệch thời gian hoặc xác định vị trí kim theo số phút đã trôi qua.
- Đổi kết quả về giờ – phút.
Ví dụ 1: Từ 8 giờ 25 phút đến 10 giờ 05 phút là bao lâu?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích: Đổi hai thời điểm về phút hoặc đếm theo mốc 9 giờ, 10 giờ.
Bước 1: Từ 8:25 đến 9:00 là 35 phút; từ 9:00 đến 10:00 là 60 phút; thêm 5 phút.
Bước 2: Tổng 35 + 60 + 5 = 100 phút = 1 giờ 40 phút.
Ví dụ 2: Lúc 3 giờ 30 phút, kim phút chỉ vào số mấy và kim giờ ở đâu?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích: 30 phút ứng với nửa vòng của kim phút.
Bước 1: Kim phút chỉ số 6.
Bước 2: Kim giờ nằm giữa số 3 và số 4.
Ví dụ 3: Một bộ phim bắt đầu lúc 19 giờ 45 phút, kết thúc lúc 21 giờ 20 phút. Phim dài bao lâu?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích: Lấy thời điểm kết thúc trừ thời điểm bắt đầu.
Bước 1: Từ 19:45 đến 20:00 là 15 phút; đến 21:00 thêm 60 phút; đến 21:20 thêm 20 phút.
Bước 2: Tổng 95 phút = 1 giờ 35 phút.
Bài tập áp dụng
Hãy tự làm trước rồi mới đối chiếu lời giải.
Bài 1: Từ 7 giờ 35 phút đến 9 giờ 05 phút là bao lâu?
Bài 2: Từ 10 giờ 20 phút đến 12 giờ 00 phút là bao lâu?
Bài 3: Từ 13 giờ 45 phút đến 15 giờ 25 phút là bao lâu?
Bài 4: Từ 18 giờ 30 phút đến 20 giờ 10 phút là bao lâu?
Bài 5: Từ 6 giờ 50 phút đến 8 giờ 15 phút là bao lâu?
Lời giải
Bài 1: Khoảng thời gian là 90 phút = 1 giờ 30 phút.
Bài 2: Khoảng thời gian là 100 phút = 1 giờ 40 phút.
Bài 3: Khoảng thời gian là 100 phút = 1 giờ 40 phút.
Bài 4: Khoảng thời gian là 100 phút = 1 giờ 40 phút.
Bài 5: Khoảng thời gian là 85 phút = 1 giờ 25 phút.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Tính khoảng thời gian từ 8:10 đến 9:55.
Bài 2: Tính khoảng thời gian từ 9:40 đến 11:15.
Bài 3: Tính khoảng thời gian từ 14:25 đến 16:00.
Bài 4: Tính khoảng thời gian từ 17:50 đến 19:35.
Bài 5: Tính khoảng thời gian từ 20:05 đến 22:00.
Bài 6: Tính khoảng thời gian từ 5:45 đến 7:20.
Bài 7: Tính khoảng thời gian từ 11:35 đến 13:10.
Bài 8: Tính khoảng thời gian từ 15:15 đến 18:00.
Bài 9: Lúc 2 giờ 15 phút, kim phút chỉ số mấy?
Bài 10: Lúc 4 giờ 30 phút, kim phút chỉ số mấy?
Bài 11: Lúc 5 giờ 45 phút, kim phút chỉ số mấy?
Bài 12: Lúc 7 giờ 20 phút, kim phút chỉ số mấy?
Bài 13: Lúc 9 giờ 10 phút, kim phút chỉ số mấy?
Bài 14: Lúc 10 giờ 50 phút, kim phút chỉ số mấy?
Bài 15: Lúc 1 giờ 35 phút, kim phút chỉ số mấy?
Lời giải
Bài 1: Khoảng thời gian 105 phút = 1 giờ 45 phút.
Bài 2: Khoảng thời gian 95 phút = 1 giờ 35 phút.
Bài 3: Khoảng thời gian 95 phút = 1 giờ 35 phút.
Bài 4: Khoảng thời gian 105 phút = 1 giờ 45 phút.
Bài 5: Khoảng thời gian 115 phút = 1 giờ 55 phút.
Bài 6: Khoảng thời gian 95 phút = 1 giờ 35 phút.
Bài 7: Khoảng thời gian 95 phút = 1 giờ 35 phút.
Bài 8: Khoảng thời gian 165 phút = 2 giờ 45 phút.
Bài 9: 15 phút = 3 khoảng 5 phút, nên kim phút chỉ số 3.
Bài 10: 30 phút = 6 khoảng 5 phút, nên kim phút chỉ số 6.
Bài 11: 45 phút = 9 khoảng 5 phút, nên kim phút chỉ số 9.
Bài 12: 20 phút = 4 khoảng 5 phút, nên kim phút chỉ số 4.
Bài 13: 10 phút = 2 khoảng 5 phút, nên kim phút chỉ số 2.
Bài 14: 50 phút = 10 khoảng 5 phút, nên kim phút chỉ số 10.
Bài 15: 35 phút = 7 khoảng 5 phút, nên kim phút chỉ số 7.
Ghi nhớ
- Khoảng thời gian có thể tính chắc chắn bằng cách đổi hai thời điểm về phút.
- Kim phút đi qua một số trên mặt đồng hồ sau mỗi 5 phút.
- Khi mô tả kim giờ ở các phút khác 00, nhớ rằng kim giờ đã dịch chuyển khỏi đúng số giờ.