Bài 92 Các bài toán điển hình Nâng cao CLC

Bài toán hơn kém và gấp giảm nhiều lần

Chuyên đề nâng cao bài toán hơn kém và gấp giảm nhiều lần với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt đúng quan hệ “hơn/kém bao nhiêu” với “gấp/giảm bao nhiêu lần”.
  • Giải bài nhiều bước kết hợp hơn kém và gấp giảm.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • “Hơn 15” là cộng 15; “kém 15” là trừ 15.
  • “Gấp 3 lần” là nhân 3; “giảm 3 lần” là chia 3.
  • Không được nhầm “hơn 3 lần” với “hơn 3 đơn vị”.
  • Bài nhiều bước nên viết rõ đại lượng sau mỗi phép tính.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Đọc từng cụm quan hệ và đổi thành phép tính tương ứng.
  2. Tính theo đúng thứ tự dữ kiện, ghi tên đại lượng sau mỗi bước.
  3. Thay kết quả vào câu mô tả ban đầu để kiểm tra.

Ví dụ 1: Một kho có 48 thùng hàng. Kho thứ hai gấp 3 lần kho thứ nhất. Kho thứ ba ít hơn kho thứ hai 27 thùng. Tính số thùng kho thứ ba.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: “Gấp 3 lần” rồi mới “ít hơn 27”.

Bước 1: Kho thứ hai: 48 × 3 = 144 thùng.

Bước 2: Kho thứ ba: 144 − 27 = 117 thùng.

Ví dụ 2: Một đội trồng 36 cây. Đội B trồng nhiều hơn đội A 18 cây; đội C trồng gấp 2 lần đội B. Tính đội C.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Xử lí quan hệ hơn trước, gấp sau.

Bước 1: Đội B: 36 + 18 = 54 cây.

Bước 2: Đội C: 54 × 2 = 108 cây.

Ví dụ 3: Một số gấp 5 lần 24 rồi giảm đi 37. Tìm số đó.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Thực hiện phép nhân rồi trừ.

Bước 1: 5 lần 24 là 24 × 5 = 120.

Bước 2: Số cần tìm: 120 − 37 = 83.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra cách lập luận.

Bài 1: Một số gấp 4 lần 35 rồi bớt 18. Tìm số đó.

Bài 2: Một số gấp 3 lần 42 rồi bớt 25. Tìm số đó.

Bài 3: Một số gấp 2 lần 56 rồi bớt 19. Tìm số đó.

Bài 4: Một số gấp 5 lần 27 rồi bớt 34. Tìm số đó.

Bài 5: Một số gấp 3 lần 64 rồi bớt 47. Tìm số đó.

Lời giải

Bài 1: 35 × 4 = 140; 140 − 18 = 122.

Bài 2: 42 × 3 = 126; 126 − 25 = 101.

Bài 3: 56 × 2 = 112; 112 − 19 = 93.

Bài 4: 27 × 5 = 135; 135 − 34 = 101.

Bài 5: 64 × 3 = 192; 192 − 47 = 145.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: B lớn hơn A 16 đơn vị, A = 28. C gấp 3 lần B. Tìm C.

Bài 2: B lớn hơn A 25 đơn vị, A = 45. C gấp 2 lần B. Tìm C.

Bài 3: B lớn hơn A 18 đơn vị, A = 36. C gấp 4 lần B. Tìm C.

Bài 4: B lớn hơn A 14 đơn vị, A = 52. C gấp 3 lần B. Tìm C.

Bài 5: B lớn hơn A 27 đơn vị, A = 63. C gấp 2 lần B. Tìm C.

Bài 6: B lớn hơn A 31 đơn vị, A = 24. C gấp 4 lần B. Tìm C.

Bài 7: B lớn hơn A 19 đơn vị, A = 71. C gấp 2 lần B. Tìm C.

Bài 8: B lớn hơn A 12 đơn vị, A = 48. C gấp 5 lần B. Tìm C.

Bài 9: B gấp 3 lần A, A = 72. C giảm 4 lần so với B. Tìm C.

Bài 10: B gấp 2 lần A, A = 84. C giảm 3 lần so với B. Tìm C.

Bài 11: B gấp 4 lần A, A = 96. C giảm 6 lần so với B. Tìm C.

Bài 12: B gấp 5 lần A, A = 75. C giảm 3 lần so với B. Tìm C.

Bài 13: B gấp 4 lần A, A = 63. C giảm 7 lần so với B. Tìm C.

Bài 14: B gấp 3 lần A, A = 88. C giảm 4 lần so với B. Tìm C.

Bài 15: B gấp 5 lần A, A = 54. C giảm 6 lần so với B. Tìm C.

Lời giải

Bài 1: B = 28+16=44; C = 44×3=132.

Bài 2: B = 45+25=70; C = 70×2=140.

Bài 3: B = 36+18=54; C = 54×4=216.

Bài 4: B = 52+14=66; C = 66×3=198.

Bài 5: B = 63+27=90; C = 90×2=180.

Bài 6: B = 24+31=55; C = 55×4=220.

Bài 7: B = 71+19=90; C = 90×2=180.

Bài 8: B = 48+12=60; C = 60×5=300.

Bài 9: B=72×3=216; C=216:4=54.

Bài 10: B=84×2=168; C=168:3=56.

Bài 11: B=96×4=384; C=384:6=64.

Bài 12: B=75×5=375; C=375:3=125.

Bài 13: B=63×4=252; C=252:7=36.

Bài 14: B=88×3=264; C=264:4=66.

Bài 15: B=54×5=270; C=270:6=45.

6
Chốt lại phương pháp

Ghi nhớ

  • “Hơn/kém” là quan hệ cộng trừ; “gấp/giảm lần” là quan hệ nhân chia.
  • Đọc đúng từ khóa trước khi chọn phép tính.
  • Bài nhiều bước phải ghi rõ kết quả trung gian là đại lượng nào.