Mục tiêu bài học
- Phân biệt dữ kiện cần thiết và dữ kiện thừa trong bài toán.
- Biết chọn đúng dữ kiện để lập lời giải ngắn gọn, tránh bị nhiễu.
Kiến thức cần nhớ
- Dữ kiện cần thiết là dữ kiện có tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc tìm đáp số.
- Dữ kiện thừa không làm thay đổi đáp số và có thể bỏ khi lập lời giải.
- Một dữ kiện có vẻ thừa nhưng có thể cần để suy ra dữ kiện khác; phải xét mối quan hệ trước khi bỏ.
- Hãy thử đặt câu hỏi: nếu xóa dữ kiện này, bài còn đủ để giải không?
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Xác định đại lượng cần tìm.
- Đánh dấu những dữ kiện liên quan trực tiếp đến đại lượng đó hoặc giúp suy ra dữ kiện cần.
- Loại dữ kiện không tham gia chuỗi suy luận rồi giải bài bằng bộ dữ kiện tối thiểu.
Ví dụ 1: Một cửa hàng có 240 kg gạo, 85 kg đường và 60 chai dầu. Cửa hàng bán 38 số gạo. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Dữ kiện về đường và dầu không liên quan.
Bước 1: Số gạo đã bán: 240 × 3 : 8 = 90 kg.
Bước 2: Số gạo còn lại: 240 − 90 = 150 kg.
Ví dụ 2: Một xe đi 180 km trong 3 giờ, nghỉ 20 phút, xe màu xanh. Tính vận tốc khi xe đang chạy đều.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Màu xe và thời gian nghỉ không cần nếu 180 km là quãng đường đi trong 3 giờ chạy.
Bước 1: Vận tốc: 180 : 3 = 60 km/giờ.
Ví dụ 3: Lớp có 36 học sinh, 20 bạn nữ, lớp học tầng 2. Hỏi số bạn nam.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Thông tin tầng học là dữ kiện thừa.
Bước 1: Số bạn nam: 36 − 20 = 16 bạn.
Bài tập áp dụng
Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra cách lập luận.
Bài 1: Một kho có 500 kg gạo và 120 kg ngô. Bán 35% số gạo. Hỏi còn bao nhiêu kg gạo?
Bài 2: Một đội có 48 bạn, trong đó 58 là nữ; đội mặc áo đỏ. Hỏi số bạn nam.
Bài 3: Một xe đi 240 km trong 4 giờ; chở 3 người. Tính vận tốc.
Bài 4: Một hình chữ nhật dài 18 cm, rộng 12 cm, được tô màu xanh. Tính diện tích.
Bài 5: Một cửa hàng bán 7 hộp bút, mỗi hộp 12 chiếc; cửa hàng có 4 nhân viên. Hỏi đã bán bao nhiêu bút?
Lời giải
Bài 1: Dữ kiện ngô thừa. Bán 500×35:100=175 kg; còn 325 kg.
Bài 2: Màu áo thừa. Nữ 30; nam 18.
Bài 3: Số người thừa. Vận tốc 240:4=60 km/giờ.
Bài 4: Màu sắc thừa. Diện tích 18×12=216 cm².
Bài 5: Số nhân viên thừa. 7×12=84 chiếc.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Một kho có 640 kg gạo và 90 kg đường. Bán 38 số gạo. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài 2: Một kho có 720 kg gạo và 110 kg đường. Bán 512 số gạo. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài 3: Một kho có 840 kg gạo và 75 kg đường. Bán 27 số gạo. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài 4: Một kho có 960 kg gạo và 120 kg đường. Bán 310 số gạo. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài 5: Một kho có 600 kg gạo và 80 kg đường. Bán 14 số gạo. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài 6: Một lớp có 40 học sinh, 18 bạn nữ, học ở phòng số 3. Hỏi có bao nhiêu bạn nam?
Bài 7: Một lớp có 45 học sinh, 21 bạn nữ, học ở phòng số 2. Hỏi có bao nhiêu bạn nam?
Bài 8: Một lớp có 36 học sinh, 17 bạn nữ, học ở phòng số 5. Hỏi có bao nhiêu bạn nam?
Bài 9: Một lớp có 48 học sinh, 23 bạn nữ, học ở phòng số 4. Hỏi có bao nhiêu bạn nam?
Bài 10: Một lớp có 42 học sinh, 20 bạn nữ, học ở phòng số 1. Hỏi có bao nhiêu bạn nam?
Bài 11: Một xe đi 300 km trong 5 giờ và chở 4 người. Tính vận tốc trung bình theo quãng đường và thời gian đã cho.
Bài 12: Một xe đi 420 km trong 6 giờ và chở 2 người. Tính vận tốc trung bình theo quãng đường và thời gian đã cho.
Bài 13: Một xe đi 280 km trong 4 giờ và chở 5 người. Tính vận tốc trung bình theo quãng đường và thời gian đã cho.
Bài 14: Một xe đi 360 km trong 6 giờ và chở 3 người. Tính vận tốc trung bình theo quãng đường và thời gian đã cho.
Bài 15: Một xe đi 540 km trong 9 giờ và chở 6 người. Tính vận tốc trung bình theo quãng đường và thời gian đã cho.
Lời giải
Bài 1: Dữ kiện 90 kg đường không cần. Bán 240 kg gạo; còn 400 kg.
Bài 2: Dữ kiện 110 kg đường không cần. Bán 300 kg gạo; còn 420 kg.
Bài 3: Dữ kiện 75 kg đường không cần. Bán 240 kg gạo; còn 600 kg.
Bài 4: Dữ kiện 120 kg đường không cần. Bán 288 kg gạo; còn 672 kg.
Bài 5: Dữ kiện 80 kg đường không cần. Bán 150 kg gạo; còn 450 kg.
Bài 6: Số phòng là dữ kiện thừa. Số bạn nam 40−18=22.
Bài 7: Số phòng là dữ kiện thừa. Số bạn nam 45−21=24.
Bài 8: Số phòng là dữ kiện thừa. Số bạn nam 36−17=19.
Bài 9: Số phòng là dữ kiện thừa. Số bạn nam 48−23=25.
Bài 10: Số phòng là dữ kiện thừa. Số bạn nam 42−20=22.
Bài 11: Số người không ảnh hưởng. Vận tốc 300:5=60 km/giờ.
Bài 12: Số người không ảnh hưởng. Vận tốc 420:6=70 km/giờ.
Bài 13: Số người không ảnh hưởng. Vận tốc 280:4=70 km/giờ.
Bài 14: Số người không ảnh hưởng. Vận tốc 360:6=60 km/giờ.
Bài 15: Số người không ảnh hưởng. Vận tốc 540:9=60 km/giờ.
Ghi nhớ
- Không phải số liệu nào xuất hiện trong đề cũng cần dùng.
- Có thể kiểm tra dữ kiện thừa bằng cách thử xóa nó khỏi đề.
- Lời giải tốt là lời giải dùng đủ dữ kiện cần và không bị nhiễu bởi dữ kiện thừa.