Mục tiêu bài học
- Nhận ra cách nhóm số để tính nhanh.
- Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối.
- Biến đổi số thập phân về các cặp tạo số tròn.
Kiến thức cần nhớ
- Tính nhanh phải dựa trên tính chất phép tính, không bỏ bước tùy ý.
- Ưu tiên ghép các số có tổng hoặc tích thuận tiện như 10, 100.
- Có thể tách một thừa số thành tổng hoặc hiệu để tạo tích dễ tính.
Ví dụ minh họa
Phương pháp giải
- Quan sát toàn biểu thức trước khi tính.
- Chọn cặp số thuận tiện hoặc đặt nhân tử chung bằng cách diễn đạt số học.
- Tính và kiểm tra lại bằng cách thông thường nếu cần.
Ví dụ 1: Tính nhanh 17,35 + 8,65 + 12,4.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Mỗi ví dụ minh họa một kiểu nhóm hoặc tách số khác nhau.
(17,35 + 8,65) + 12,4 = 26 + 12,4 = 38,4.
Kết luận: 38,4
Ví dụ 2: Tính nhanh 6,25 × 16.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Mỗi ví dụ minh họa một kiểu nhóm hoặc tách số khác nhau.
6,25 × 8 × 2 = 50 × 2 = 100.
Kết luận: 100
Ví dụ 3: Tính nhanh 4,8 × 7,5 + 5,2 × 7,5.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Mỗi ví dụ minh họa một kiểu nhóm hoặc tách số khác nhau.
(4,8 + 5,2) × 7,5 = 75.
Kết luận: 75
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tính nhanh 25,7 + 14,6 − 5,7.
Bài 2: Tính nhanh 12,5 × 8 × 2,4.
Bài 3: Tính nhanh 9,75 × 4.
Bài 4: Tính nhanh 3,6 × 25.
Bài 5: Tính nhanh 48,25 + 19,9 + 1,75.
Xem lời giải
Bài 1: (25,7 − 5,7) + 14,6 = 34,6.
Đáp số: 34,6
Bài 2: 100 × 2,4 = 240.
Đáp số: 240
Bài 3: (10 − 0,25) × 4 = 39.
Đáp số: 39
Bài 4: 3,6 × 100 : 4 = 90.
Đáp số: 90
Bài 5: 50 + 19,9 = 69,9.
Đáp số: 69,9
Bài tập tự luyện
Bài 1: Tính nhanh 7,2 × 3,5 + 2,8 × 3,5.
Bài 2: Tính nhanh 18,4 × 5 − 8,4 × 5.
Bài 3: Tính nhanh 2,5 × 14,8 × 4.
Bài 4: Tính nhanh 0,125 × 8 × 36.
Bài 5: Tính nhanh 39,6 + 7,85 + 0,4 + 2,15.
Bài 6: Tính nhanh 16,25 × 4.
Bài 7: Tính nhanh 24,8 × 5.
Bài 8: Tính nhanh 1,25 × 32.
Bài 9: Tính nhanh 15,6 × 2,5 + 4,4 × 2,5.
Bài 10: Tính nhanh 83,7 − 19,8 − 0,2.
Bài 11: Tính nhanh 6,4 × 12,5.
Bài 12: Tính nhanh 4,75 + 13,6 + 5,25 + 6,4.
Bài 13: Tính nhanh 31,2 × 0,5.
Bài 14: Tính nhanh 18,6 × 9,9.
Bài 15: Tính nhanh 7,5 × 24.
Xem lời giải
Bài 1: 10 × 3,5 = 35.
Đáp số: 35
Bài 2: 10 × 5 = 50.
Đáp số: 50
Bài 3: 10 × 14,8 = 148.
Đáp số: 148
Bài 4: 1 × 36 = 36.
Đáp số: 36
Bài 5: 40 + 10 = 50.
Đáp số: 50
Bài 6: 64 + 1 = 65.
Đáp số: 65
Bài 7: 24,8 × 10 : 2 = 124.
Đáp số: 124
Bài 8: 1,25 × 8 × 4 = 10 × 4 = 40.
Đáp số: 40
Bài 9: 20 × 2,5 = 50.
Đáp số: 50
Bài 10: 83,7 − 20 = 63,7.
Đáp số: 63,7
Bài 11: 0,8 × (8 × 12,5) = 80.
Đáp số: 80
Bài 12: 10 + 20 = 30.
Đáp số: 30
Bài 13: 31,2 : 2 = 15,6.
Đáp số: 15,6
Bài 14: 18,6 × (10 − 0,1) = 186 − 1,86 = 184,14.
Đáp số: 184,14
Bài 15: 7,5 × 8 × 3 = 60 × 3 = 180.
Đáp số: 180
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Không nhất thiết tính từ trái sang phải nếu có thể nhóm hợp lí.
- Chỉ biến đổi khi giá trị biểu thức được giữ nguyên.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có nêu được vì sao cách nhóm của mình đúng không?
- Em có nhận ra các cặp tạo 1, 10, 100 không?