Bài 63 Số thập phân Nâng cao

Tính nhanh với số thập phân

Chuyên đề nâng cao tính nhanh với số thập phân với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận ra cách nhóm số để tính nhanh.
  • Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối.
  • Biến đổi số thập phân về các cặp tạo số tròn.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Tính nhanh phải dựa trên tính chất phép tính, không bỏ bước tùy ý.
  • Ưu tiên ghép các số có tổng hoặc tích thuận tiện như 10, 100.
  • Có thể tách một thừa số thành tổng hoặc hiệu để tạo tích dễ tính.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp giải

  1. Quan sát toàn biểu thức trước khi tính.
  2. Chọn cặp số thuận tiện hoặc đặt nhân tử chung bằng cách diễn đạt số học.
  3. Tính và kiểm tra lại bằng cách thông thường nếu cần.

Ví dụ 1: Tính nhanh 17,35 + 8,65 + 12,4.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Mỗi ví dụ minh họa một kiểu nhóm hoặc tách số khác nhau.

(17,35 + 8,65) + 12,4 = 26 + 12,4 = 38,4.

Kết luận: 38,4

Ví dụ 2: Tính nhanh 6,25 × 16.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Mỗi ví dụ minh họa một kiểu nhóm hoặc tách số khác nhau.

6,25 × 8 × 2 = 50 × 2 = 100.

Kết luận: 100

Ví dụ 3: Tính nhanh 4,8 × 7,5 + 5,2 × 7,5.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Mỗi ví dụ minh họa một kiểu nhóm hoặc tách số khác nhau.

(4,8 + 5,2) × 7,5 = 75.

Kết luận: 75

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập áp dụng. Em hãy tự làm trước khi mở lời giải.

Bài 1: Tính nhanh 25,7 + 14,6 − 5,7.

Bài 2: Tính nhanh 12,5 × 8 × 2,4.

Bài 3: Tính nhanh 9,75 × 4.

Bài 4: Tính nhanh 3,6 × 25.

Bài 5: Tính nhanh 48,25 + 19,9 + 1,75.

Xem lời giải

Bài 1: (25,7 − 5,7) + 14,6 = 34,6.

Đáp số: 34,6

Bài 2: 100 × 2,4 = 240.

Đáp số: 240

Bài 3: (10 − 0,25) × 4 = 39.

Đáp số: 39

Bài 4: 3,6 × 100 : 4 = 90.

Đáp số: 90

Bài 5: 50 + 19,9 = 69,9.

Đáp số: 69,9

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Gồm 15 bài tự luyện. Em hãy trình bày đủ phép tính và kiểm tra lại kết quả.

Bài 1: Tính nhanh 7,2 × 3,5 + 2,8 × 3,5.

Bài 2: Tính nhanh 18,4 × 5 − 8,4 × 5.

Bài 3: Tính nhanh 2,5 × 14,8 × 4.

Bài 4: Tính nhanh 0,125 × 8 × 36.

Bài 5: Tính nhanh 39,6 + 7,85 + 0,4 + 2,15.

Bài 6: Tính nhanh 16,25 × 4.

Bài 7: Tính nhanh 24,8 × 5.

Bài 8: Tính nhanh 1,25 × 32.

Bài 9: Tính nhanh 15,6 × 2,5 + 4,4 × 2,5.

Bài 10: Tính nhanh 83,7 − 19,8 − 0,2.

Bài 11: Tính nhanh 6,4 × 12,5.

Bài 12: Tính nhanh 4,75 + 13,6 + 5,25 + 6,4.

Bài 13: Tính nhanh 31,2 × 0,5.

Bài 14: Tính nhanh 18,6 × 9,9.

Bài 15: Tính nhanh 7,5 × 24.

Xem lời giải

Bài 1: 10 × 3,5 = 35.

Đáp số: 35

Bài 2: 10 × 5 = 50.

Đáp số: 50

Bài 3: 10 × 14,8 = 148.

Đáp số: 148

Bài 4: 1 × 36 = 36.

Đáp số: 36

Bài 5: 40 + 10 = 50.

Đáp số: 50

Bài 6: 64 + 1 = 65.

Đáp số: 65

Bài 7: 24,8 × 10 : 2 = 124.

Đáp số: 124

Bài 8: 1,25 × 8 × 4 = 10 × 4 = 40.

Đáp số: 40

Bài 9: 20 × 2,5 = 50.

Đáp số: 50

Bài 10: 83,7 − 20 = 63,7.

Đáp số: 63,7

Bài 11: 0,8 × (8 × 12,5) = 80.

Đáp số: 80

Bài 12: 10 + 20 = 30.

Đáp số: 30

Bài 13: 31,2 : 2 = 15,6.

Đáp số: 15,6

Bài 14: 18,6 × (10 − 0,1) = 186 − 1,86 = 184,14.

Đáp số: 184,14

Bài 15: 7,5 × 8 × 3 = 60 × 3 = 180.

Đáp số: 180

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Không nhất thiết tính từ trái sang phải nếu có thể nhóm hợp lí.
  • Chỉ biến đổi khi giá trị biểu thức được giữ nguyên.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có nêu được vì sao cách nhóm của mình đúng không?
  • Em có nhận ra các cặp tạo 1, 10, 100 không?