So sánh và sắp xếp số thập phân
Chuyên đề nâng cao so sánh và sắp xếp số thập phân với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng So sánh và sắp xếp số thập phân.
- Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
- Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
Kiến thức cần nhớ
- Khi cộng trừ số thập phân, đặt thẳng cột dấu phẩy.
- Có thể thêm chữ số 0 ở tận cùng phần thập phân mà không đổi giá trị.
- Khi đổi đơn vị hoặc nhân chia với 10, 100, 1000, cần xác định đúng hướng dịch dấu phẩy.
- So sánh phần nguyên trước, rồi lần lượt phần mười, phần trăm, phần nghìn.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
- Ta xác định giá trị từng hàng của số thập phân và đổi các đại lượng về cùng đơn vị nếu cần. Khi đặt tính phải viết các dấu phẩy thẳng cột.
- Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.
Ví dụ 1: Sắp xếp các số 8,713, 5,43, 5,731, 2,842 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định giá trị từng hàng của số thập phân và đổi các đại lượng về cùng đơn vị nếu cần. Khi đặt tính phải viết các dấu phẩy thẳng cột.
Bước 1: Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Việc đưa về cùng đơn vị và thẳng hàng giúp các chữ số cùng giá trị hàng được tính với nhau.
Bước 2: So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 2,842 < 5,43 < 5,731 < 8,713. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện phép tính theo thứ tự hợp lí, giữ đủ chữ số cần thiết và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong kết quả.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với độ lớn của các số ban đầu và đơn vị của bài toán.
Kết luận: Hiệu là 8,713 − 2,842 = 5,871.
Kiểm tra: Ước lượng kết quả bằng số tự nhiên gần nhất và thực hiện phép tính ngược khi có thể.
Ví dụ 2: Sắp xếp các số 9,612, 6,878, 2,034, 4,066 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định giá trị từng hàng của số thập phân và đổi các đại lượng về cùng đơn vị nếu cần. Khi đặt tính phải viết các dấu phẩy thẳng cột.
Bước 1: Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Việc đưa về cùng đơn vị và thẳng hàng giúp các chữ số cùng giá trị hàng được tính với nhau.
Bước 2: So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 2,034 < 4,066 < 6,878 < 9,612. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện phép tính theo thứ tự hợp lí, giữ đủ chữ số cần thiết và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong kết quả.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với độ lớn của các số ban đầu và đơn vị của bài toán.
Kết luận: Hiệu là 9,612 − 2,034 = 7,578.
Kiểm tra: Ước lượng kết quả bằng số tự nhiên gần nhất và thực hiện phép tính ngược khi có thể.
Ví dụ 3: Sắp xếp các số 5,188, 1,553, 4,054, 0,509 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định giá trị từng hàng của số thập phân và đổi các đại lượng về cùng đơn vị nếu cần. Khi đặt tính phải viết các dấu phẩy thẳng cột.
Bước 1: Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Việc đưa về cùng đơn vị và thẳng hàng giúp các chữ số cùng giá trị hàng được tính với nhau.
Bước 2: So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 0,509 < 1,553 < 4,054 < 5,188. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Ta thực hiện phép tính theo thứ tự hợp lí, giữ đủ chữ số cần thiết và đặt dấu phẩy đúng vị trí trong kết quả.
Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với độ lớn của các số ban đầu và đơn vị của bài toán.
Kết luận: Hiệu là 5,188 − 0,509 = 4,679.
Kiểm tra: Ước lượng kết quả bằng số tự nhiên gần nhất và thực hiện phép tính ngược khi có thể.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Sắp xếp các số 0,34, 8,845, 2,852, 5,305 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Bài 2: Sắp xếp các số 8,164, 3,901, 4,702, 9,764 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Bài 3: Sắp xếp các số 5,844, 0,268, 1,557, 0,201 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Bài 4: Sắp xếp các số 3,533, 2,698, 6,494, 1,258 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Bài 5: Sắp xếp các số 9,398, 5,805, 1,773, 6,055 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Xem lời giải
Bài 1: Sắp xếp các số 0,34, 8,845, 2,852, 5,305 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải:
Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.
Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần.
Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.
So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 0,34 < 2,852 < 5,305 < 8,845.
Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Hiệu là 8,845 − 0,34 = 8,505.
Bài 2: Sắp xếp các số 8,164, 3,901, 4,702, 9,764 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải:
Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.
Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần.
Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.
So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 3,901 < 4,702 < 8,164 < 9,764.
Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Hiệu là 9,764 − 3,901 = 5,863.
Bài 3: Sắp xếp các số 5,844, 0,268, 1,557, 0,201 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải:
Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.
Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần.
Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.
So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 0,201 < 0,268 < 1,557 < 5,844.
Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Hiệu là 5,844 − 0,201 = 5,643.
Bài 4: Sắp xếp các số 3,533, 2,698, 6,494, 1,258 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải:
Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.
Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần.
Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.
So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 1,258 < 2,698 < 3,533 < 6,494.
Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Hiệu là 6,494 − 1,258 = 5,236.
Bài 5: Sắp xếp các số 9,398, 5,805, 1,773, 6,055 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải:
Trước hết, trước hết ta đổi về cùng đơn vị và xác định vị trí dấu phẩy; sau đó thực hiện phép tính như với số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy đúng hàng.
Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần.
Các chữ số cùng hàng phải được đặt thẳng cột để tránh cộng, trừ nhầm phần nguyên với phần thập phân.
So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 1,773 < 5,805 < 6,055 < 9,398.
Kết quả được đọc kèm đơn vị và được so sánh với dữ kiện ban đầu để kiểm tra tính hợp lí.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Hiệu là 9,398 − 1,773 = 7,625.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Sắp xếp các số 1,877, 3,896, 6,701, 1,321 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Bài 2: Sắp xếp các số 1,199, 9,896, 2,029, 7,465 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Bài 3: Sắp xếp các số 1,914, 2,111, 2,035, 4,861 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Bài 4: Sắp xếp các số 6,575, 3,762, 3,122, 8,511 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Bài 5: Sắp xếp các số 0,996, 5,202, 9,712, 4,279 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Bài 6: Sắp xếp các số 8,93, 8,065, 0,802, 4,839 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Bài 7: Sắp xếp các số 4,993, 4,751, 3,133, 1,185 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Bài 8: Sắp xếp các số 9,568, 9,857, 6,045, 0,199 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Bài 9: Sắp xếp các số 6,53, 9,768, 4,501, 0,702 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Bài 10: Sắp xếp các số 3,601, 4,37, 1,466, 2,579 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Bài 11: Sắp xếp các số 7,283, 9,944, 5,45, 7,375 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Bài 12: Sắp xếp các số 8,919, 7,101, 1,689, 1,992 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Sắp xếp các số 1,877, 3,896, 6,701, 1,321 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 1,321 < 1,877 < 3,896 < 6,701. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Hiệu là 6,701 − 1,321 = 5,38.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 2: Sắp xếp các số 1,199, 9,896, 2,029, 7,465 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 1,199 < 2,029 < 7,465 < 9,896. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Hiệu là 9,896 − 1,199 = 8,697.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 3: Sắp xếp các số 1,914, 2,111, 2,035, 4,861 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 1,914 < 2,035 < 2,111 < 4,861. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Hiệu là 4,861 − 1,914 = 2,947.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 4: Sắp xếp các số 6,575, 3,762, 3,122, 8,511 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 3,122 < 3,762 < 6,575 < 8,511. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Hiệu là 8,511 − 3,122 = 5,389.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 5: Sắp xếp các số 0,996, 5,202, 9,712, 4,279 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 0,996 < 4,279 < 5,202 < 9,712. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Hiệu là 9,712 − 0,996 = 8,716.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 6: Sắp xếp các số 8,93, 8,065, 0,802, 4,839 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 0,802 < 4,839 < 8,065 < 8,93. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Hiệu là 8,93 − 0,802 = 8,128.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 7: Sắp xếp các số 4,993, 4,751, 3,133, 1,185 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 1,185 < 3,133 < 4,751 < 4,993. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Hiệu là 4,993 − 1,185 = 3,808.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 8: Sắp xếp các số 9,568, 9,857, 6,045, 0,199 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 0,199 < 6,045 < 9,568 < 9,857. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Hiệu là 9,857 − 0,199 = 9,658.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 9: Sắp xếp các số 6,53, 9,768, 4,501, 0,702 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 0,702 < 4,501 < 6,53 < 9,768. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Hiệu là 9,768 − 0,702 = 9,066.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 10: Sắp xếp các số 3,601, 4,37, 1,466, 2,579 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 1,466 < 2,579 < 3,601 < 4,37. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Hiệu là 4,37 − 1,466 = 2,904.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 11: Sắp xếp các số 7,283, 9,944, 5,45, 7,375 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 5,45 < 7,283 < 7,375 < 9,944. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Hiệu là 9,944 − 5,45 = 4,494.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Bài 12: Sắp xếp các số 8,919, 7,101, 1,689, 1,992 theo thứ tự tăng dần, rồi tính hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất. Không được đổi sang phân số.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Viết các số với cùng số chữ số ở phần thập phân bằng cách thêm chữ số 0 ở bên phải khi cần. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: So sánh lần lượt phần nguyên, hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn; thứ tự là 1,689 < 1,992 < 7,101 < 8,919. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Hiệu là 8,919 − 1,689 = 7,23.
Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng So sánh và sắp xếp số thập phân.
- Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
- Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
- Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
- Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?