Mục tiêu bài học
- Giải bài chuyển động xuôi dòng, ngược dòng ở mức tiểu học.
- Tìm vận tốc riêng của thuyền hoặc vận tốc dòng nước từ hai vận tốc thực tế.
Kiến thức cần nhớ
- Xuôi dòng: vận tốc thuyền được dòng nước hỗ trợ nên lớn hơn vận tốc riêng.
- Ngược dòng: vận tốc thuyền bị dòng nước cản nên nhỏ hơn vận tốc riêng.
- Vận tốc riêng = (vận tốc xuôi + vận tốc ngược) : 2.
- Vận tốc dòng nước = (vận tốc xuôi − vận tốc ngược) : 2.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Xác định vận tốc xuôi và ngược dòng.
- Nếu biết vận tốc riêng và dòng nước, cộng/trừ để tìm vận tốc thực tế.
- Nếu biết xuôi và ngược, dùng tổng–hiệu để tìm vận tốc riêng và dòng nước.
Ví dụ 1: Thuyền chạy riêng 18 km/giờ, dòng nước 3 km/giờ. Tính vận tốc xuôi và ngược dòng.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Dòng nước hỗ trợ khi xuôi, cản khi ngược.
Bước 1: Xuôi dòng: 18+3=21 km/giờ.
Bước 2: Ngược dòng: 18−3=15 km/giờ.
Ví dụ 2: Vận tốc xuôi 24, ngược 16 km/giờ. Tìm vận tốc riêng và dòng nước.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Dùng tổng–hiệu.
Bước 1: Vận tốc riêng: (24+16):2=20 km/giờ.
Bước 2: Dòng nước: (24−16):2=4 km/giờ.
Ví dụ 3: Thuyền xuôi 42 km với 21 km/giờ, ngược 30 km với 15 km/giờ. Tính tổng thời gian.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Tính riêng từng lượt.
Bước 1: Xuôi: 42:21=2 giờ.
Bước 2: Ngược: 30:15=2 giờ.
Bước 3: Tổng 4 giờ.
Bài tập áp dụng
Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra cách lập luận.
Bài 1: Riêng 20, dòng 4. Xuôi/ngược?
Bài 2: Xuôi 30, ngược 18. Riêng/dòng?
Bài 3: Xuôi 48 km với 24, ngược 32 km với 16. Tổng thời gian?
Bài 4: Riêng 15, dòng 3. Xuôi/ngược?
Bài 5: Xuôi 28, ngược 20. Riêng/dòng?
Lời giải
Bài 1: 24 và 16 km/giờ.
Bài 2: 24 và 6 km/giờ.
Bài 3: 2+2=4 giờ.
Bài 4: 18 và 12.
Bài 5: 24 và 4.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Thuyền có vận tốc riêng 18 km/giờ, dòng nước 2 km/giờ. Tính vận tốc xuôi và ngược dòng.
Bài 2: Thuyền có vận tốc riêng 22 km/giờ, dòng nước 3 km/giờ. Tính vận tốc xuôi và ngược dòng.
Bài 3: Thuyền có vận tốc riêng 25 km/giờ, dòng nước 5 km/giờ. Tính vận tốc xuôi và ngược dòng.
Bài 4: Thuyền có vận tốc riêng 16 km/giờ, dòng nước 4 km/giờ. Tính vận tốc xuôi và ngược dòng.
Bài 5: Thuyền có vận tốc riêng 30 km/giờ, dòng nước 6 km/giờ. Tính vận tốc xuôi và ngược dòng.
Bài 6: Thuyền có vận tốc riêng 24 km/giờ, dòng nước 4 km/giờ. Tính vận tốc xuôi và ngược dòng.
Bài 7: Thuyền có vận tốc riêng 20 km/giờ, dòng nước 5 km/giờ. Tính vận tốc xuôi và ngược dòng.
Bài 8: Thuyền có vận tốc riêng 28 km/giờ, dòng nước 7 km/giờ. Tính vận tốc xuôi và ngược dòng.
Bài 9: Vận tốc xuôi 26, ngược 18 km/giờ. Tìm vận tốc riêng và vận tốc dòng nước.
Bài 10: Vận tốc xuôi 32, ngược 20 km/giờ. Tìm vận tốc riêng và vận tốc dòng nước.
Bài 11: Vận tốc xuôi 28, ngược 16 km/giờ. Tìm vận tốc riêng và vận tốc dòng nước.
Bài 12: Vận tốc xuôi 36, ngược 24 km/giờ. Tìm vận tốc riêng và vận tốc dòng nước.
Bài 13: Vận tốc xuôi 30, ngược 22 km/giờ. Tìm vận tốc riêng và vận tốc dòng nước.
Bài 14: Vận tốc xuôi 40, ngược 28 km/giờ. Tìm vận tốc riêng và vận tốc dòng nước.
Bài 15: Vận tốc xuôi 34, ngược 26 km/giờ. Tìm vận tốc riêng và vận tốc dòng nước.
Lời giải
Bài 1: Xuôi 20; ngược 16 km/giờ.
Bài 2: Xuôi 25; ngược 19 km/giờ.
Bài 3: Xuôi 30; ngược 20 km/giờ.
Bài 4: Xuôi 20; ngược 12 km/giờ.
Bài 5: Xuôi 36; ngược 24 km/giờ.
Bài 6: Xuôi 28; ngược 20 km/giờ.
Bài 7: Xuôi 25; ngược 15 km/giờ.
Bài 8: Xuôi 35; ngược 21 km/giờ.
Bài 9: Vận tốc riêng 22; dòng nước 4 km/giờ.
Bài 10: Vận tốc riêng 26; dòng nước 6 km/giờ.
Bài 11: Vận tốc riêng 22; dòng nước 6 km/giờ.
Bài 12: Vận tốc riêng 30; dòng nước 6 km/giờ.
Bài 13: Vận tốc riêng 26; dòng nước 4 km/giờ.
Bài 14: Vận tốc riêng 34; dòng nước 6 km/giờ.
Bài 15: Vận tốc riêng 30; dòng nước 4 km/giờ.
Ghi nhớ
- Xuôi dòng nhanh hơn vận tốc riêng; ngược dòng chậm hơn vận tốc riêng.
- Biết xuôi và ngược thì dùng dạng tổng–hiệu để tìm vận tốc riêng và dòng nước.
- Các quãng đường xuôi/ngược có thể khác nhau nên phải tính thời gian từng chặng riêng.