Bài 191 Tổ hợp và phương pháp đếm Nâng cao

Đếm đoạn thẳng khi nối các điểm

Chuyên đề nâng cao đếm đoạn thẳng khi nối các điểm với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết cách đếm phù hợp trong chuyên đề “Đếm đoạn thẳng khi nối các điểm”.
  • Đếm có hệ thống, tránh trùng và tránh bỏ sót.
  • Giải được bài nhiều bước bằng quy tắc cộng, quy tắc nhân hoặc chia trường hợp ở mức tiểu học.
2
Nắm chắc trước khi làm bài

Kiến thức cần nhớ

  • Quy tắc cộng dùng khi chọn đúng một trong các trường hợp không trùng nhau.
  • Quy tắc nhân dùng khi một kết quả được tạo qua nhiều bước liên tiếp.
  • Cần xác định rõ có phân biệt thứ tự hay không và có cho phép lặp hay không.
  • Nếu phải chia trường hợp, các trường hợp cần không trùng nhau và bao quát hết mọi khả năng.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Có 23 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi điểm nối với 22 điểm khác, được 23×22 lượt đếm.

Bước 2: Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Kết luận: Số đoạn là 23×22:2=253.

Ví dụ 2: Có 9 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi điểm nối với 8 điểm khác, được 9×8 lượt đếm.

Bước 2: Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Kết luận: Số đoạn là 9×8:2=36.

Ví dụ 3: Có 17 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi điểm nối với 16 điểm khác, được 17×16 lượt đếm.

Bước 2: Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Kết luận: Số đoạn là 17×16:2=136.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Bài 1: Có 20 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Bài 2: Có 8 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Bài 3: Có 7 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Bài 4: Có 12 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Bài 5: Có 11 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Xem lời giải

Bài 1: Có 20 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải:

Mỗi điểm nối với 19 điểm khác, được 20×19 lượt đếm.

Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 20×19:2=190.

Bài 2: Có 8 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải:

Mỗi điểm nối với 7 điểm khác, được 8×7 lượt đếm.

Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 8×7:2=28.

Bài 3: Có 7 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải:

Mỗi điểm nối với 6 điểm khác, được 7×6 lượt đếm.

Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 7×6:2=21.

Bài 4: Có 12 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải:

Mỗi điểm nối với 11 điểm khác, được 12×11 lượt đếm.

Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 12×11:2=66.

Bài 5: Có 11 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải:

Mỗi điểm nối với 10 điểm khác, được 11×10 lượt đếm.

Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 11×10:2=55.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Có 21 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Bài 2: Có 15 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Bài 3: Có 13 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Bài 4: Có 18 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Bài 5: Có 10 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Bài 6: Có 24 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Bài 7: Có 22 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Bài 8: Có 25 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Bài 9: Có 19 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Bài 10: Có 16 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Bài 11: Có 14 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Bài 12: Có 6 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Có 21 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi điểm nối với 20 điểm khác, được 21×20 lượt đếm.

Bước 2: Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 21×20:2=210.

Bài 2: Có 15 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi điểm nối với 14 điểm khác, được 15×14 lượt đếm.

Bước 2: Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 15×14:2=105.

Bài 3: Có 13 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi điểm nối với 12 điểm khác, được 13×12 lượt đếm.

Bước 2: Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 13×12:2=78.

Bài 4: Có 18 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi điểm nối với 17 điểm khác, được 18×17 lượt đếm.

Bước 2: Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 18×17:2=153.

Bài 5: Có 10 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi điểm nối với 9 điểm khác, được 10×9 lượt đếm.

Bước 2: Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 10×9:2=45.

Bài 6: Có 24 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi điểm nối với 23 điểm khác, được 24×23 lượt đếm.

Bước 2: Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 24×23:2=276.

Bài 7: Có 22 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi điểm nối với 21 điểm khác, được 22×21 lượt đếm.

Bước 2: Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 22×21:2=231.

Bài 8: Có 25 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi điểm nối với 24 điểm khác, được 25×24 lượt đếm.

Bước 2: Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 25×24:2=300.

Bài 9: Có 19 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi điểm nối với 18 điểm khác, được 19×18 lượt đếm.

Bước 2: Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 19×18:2=171.

Bài 10: Có 16 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi điểm nối với 15 điểm khác, được 16×15 lượt đếm.

Bước 2: Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 16×15:2=120.

Bài 11: Có 14 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi điểm nối với 13 điểm khác, được 14×13 lượt đếm.

Bước 2: Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 14×13:2=91.

Bài 12: Có 6 điểm, không có ba điểm thẳng hàng. Nối mỗi cặp điểm bằng một đoạn thẳng. Có bao nhiêu đoạn?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Mỗi điểm nối với 5 điểm khác, được 6×5 lượt đếm.

Bước 2: Mỗi đoạn có hai đầu nên đã bị đếm hai lần.

Đáp số: Số đoạn là 6×5:2=15.

Bài 13: Có 11 đối tượng khác nhau; mỗi hai đối tượng tạo đúng một cặp. Có bao nhiêu cặp?

Lời giải

Số cặp: 11 × 10 : 2 = 55.

Bài 14: Có 12 đối tượng khác nhau; mỗi hai đối tượng tạo đúng một cặp. Có bao nhiêu cặp?

Lời giải

Số cặp: 12 × 11 : 2 = 66.

Bài 15: Có 13 đối tượng khác nhau; mỗi hai đối tượng tạo đúng một cặp. Có bao nhiêu cặp?

Lời giải

Số cặp: 13 × 12 : 2 = 78.

6
Chốt lại kiến thức

Ghi nhớ

  • Quy tắc cộng dùng khi chọn đúng một trong các trường hợp không trùng nhau.
  • Quy tắc nhân dùng khi một kết quả được tạo qua nhiều bước liên tiếp.
  • Cần xác định rõ có phân biệt thứ tự hay không và có cho phép lặp hay không.