Bài 128 Đại lượng và đo lường Nâng cao CLC

Đổi đơn vị đo thể tích và dung tích

Chuyên đề nâng cao đổi đơn vị đo thể tích và dung tích với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đổi và tính toán với đơn vị thể tích, dung tích trong các bài thực tế.
  • Vận dụng quan hệ giữa dm³ và lít, cm³ và mililít.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • 1 m³ = 1 000 dm³; 1 dm³ = 1 000 cm³.
  • 1 dm³ = 1 lít; 1 cm³ = 1 ml.
  • Do đó 1 m³ = 1 000 lít và 1 lít = 1 000 ml.
  • Khi bài có cả thể tích hình hộp và dung tích nước, đổi về cùng đơn vị trước khi so sánh.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Xác định đơn vị thể tích hoặc dung tích cần dùng.
  2. Dùng các quan hệ 1 dm³ = 1 l và 1 cm³ = 1 ml khi chuyển giữa hai cách đo.
  3. Thực hiện phép tính và kiểm tra tính hợp lí của dung tích.

Ví dụ 1: Đổi 2,5 m³ ra lít.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích: 1 m³ = 1 000 lít.

Bước 1: 2,5 × 1 000 = 2 500 lít.

Ví dụ 2: Đổi 3 l 250 ml ra ml.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích: Đổi lít sang ml rồi cộng.

Bước 1: 3 l = 3 000 ml.

Bước 2: 3 000 + 250 = 3 250 ml.

Ví dụ 3: Một hộp chứa có thể tích 18 dm³. Nếu đổ đầy nước thì chứa được bao nhiêu lít?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích: 1 dm³ tương ứng 1 lít.

Bước 1: 18 dm³ = 18 lít.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Hãy tự làm trước rồi mới đối chiếu lời giải.

Bài 1: Đổi 4 m³ ra dm³.

Bài 2: Đổi 2,75 m³ ra l.

Bài 3: Đổi 6 l ra ml.

Bài 4: Đổi 3500 cm³ ra l.

Bài 5: Đổi 8,5 dm³ ra ml.

Lời giải

Bài 1: Kết quả: 4 000 dm³.

Bài 2: Kết quả: 2 750 l.

Bài 3: Kết quả: 6 000 ml.

Bài 4: Kết quả: 72 l.

Bài 5: Kết quả: 8 500 ml.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Đổi 3 m³ ra l.

Bài 2: Đổi 1,25 m³ ra dm³.

Bài 3: Đổi 7500 cm³ ra l.

Bài 4: Đổi 4,8 l ra ml.

Bài 5: Đổi 6200 ml ra l.

Bài 6: Đổi 15 dm³ ra l.

Bài 7: Đổi 2,4 dm³ ra ml.

Bài 8: Đổi 950000 cm³ ra m³.

Bài 9: Tính 2 l + 350 ml, viết kết quả bằng ml.

Bài 10: Tính 1 m³ + 250 l, viết kết quả bằng l.

Bài 11: Tính 5 dm³ + 750 ml, viết kết quả bằng ml.

Bài 12: Tính 3 l + 1 250 ml, viết kết quả bằng ml.

Bài 13: Tính 2 m³ + 400 dm³, viết kết quả bằng dm³.

Bài 14: Tính 6 l + 2 500 cm³, viết kết quả bằng ml.

Bài 15: Tính 4 dm³ + 875 ml, viết kết quả bằng ml.

Lời giải

Bài 1: 3 m³ = 3 000 l.

Bài 2: 1,25 m³ = 1 250 dm³.

Bài 3: 7500 cm³ = 152 l.

Bài 4: 4,8 l = 4 800 ml.

Bài 5: 6200 ml = 315 l.

Bài 6: 15 dm³ = 15 l.

Bài 7: 2,4 dm³ = 2 400 ml.

Bài 8: 950000 cm³ = 1920 m³.

Bài 9: Đổi về ml rồi cộng, được 2 350 ml.

Bài 10: Đổi về l rồi cộng, được 1 250 l.

Bài 11: Đổi về ml rồi cộng, được 5 750 ml.

Bài 12: Đổi về ml rồi cộng, được 4 250 ml.

Bài 13: Đổi về dm³ rồi cộng, được 2 400 dm³.

Bài 14: Đổi về ml rồi cộng, được 8 500 ml.

Bài 15: Đổi về ml rồi cộng, được 4 875 ml.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Nhớ hai cầu nối quan trọng: 1 dm³ = 1 lít và 1 cm³ = 1 ml.
  • Đổi về cùng đơn vị trước khi cộng hoặc trừ dung tích.
  • Thể tích và dung tích có thể đổi qua lại khi dùng các quan hệ trên.