Bài 81 Tỉ số, tỉ lệ và phần trăm Nâng cao

Giá vốn, giá bán, lãi và lỗ

Chuyên đề nâng cao giá vốn, giá bán, lãi và lỗ với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Tính giá bán khi biết giá vốn và tỉ lệ lãi/lỗ.
  • Hiểu lãi hoặc lỗ trong bài được tính so với giá vốn.
  • Giải các bài toán ngược bằng phương pháp phần trăm.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Lãi = giá bán − giá vốn; lỗ = giá vốn − giá bán.
  • Nếu lãi p% giá vốn thì giá bán bằng (100+p)% giá vốn.
  • Nếu lỗ p% giá vốn thì giá bán bằng (100−p)% giá vốn.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp giải

  1. Xác định giá vốn là mốc 100%.
  2. Tính số tiền lãi/lỗ hoặc trực tiếp giá bán.
  3. Kiểm tra giá bán lớn hơn hay nhỏ hơn giá vốn đúng theo đề.

Ví dụ 1: Một mặt hàng có giá vốn 500 000 đồng, bán lãi 20% so với giá vốn. Tính giá bán.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Không nhầm phần trăm lãi với phần trăm tính trên giá bán.

Số tiền lãi: 500 000×20%=100 000 đồng. Giá bán = 600 000 đồng.

Kết luận: 600 000 đồng

Ví dụ 2: Một mặt hàng có giá vốn 800 000 đồng, bán lãi 15% so với giá vốn. Tính giá bán.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Không nhầm phần trăm lãi với phần trăm tính trên giá bán.

Số tiền lãi: 800 000×15%=120 000 đồng. Giá bán = 920 000 đồng.

Kết luận: 920 000 đồng

Ví dụ 3: Một mặt hàng có giá vốn 650 000 đồng, bán lỗ 10% so với giá vốn. Tính giá bán.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Không nhầm phần trăm lãi với phần trăm tính trên giá bán.

Số tiền lỗ: 650 000×10%=65 000 đồng. Giá bán = 585 000 đồng.

Kết luận: 585 000 đồng

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập áp dụng. Em hãy tự làm trước khi mở lời giải.

Bài 1: Một mặt hàng có giá vốn 1 200 000 đồng, bán lãi 25% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 2: Một mặt hàng có giá vốn 750 000 đồng, bán lỗ 8% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 3: Một mặt hàng có giá vốn 950 000 đồng, bán lãi 12% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 4: Một mặt hàng có giá vốn 480 000 đồng, bán lỗ 15% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 5: Một mặt hàng có giá vốn 360 000 đồng, bán lãi 30% so với giá vốn. Tính giá bán.

Xem lời giải

Bài 1: Số tiền lãi: 1 200 000×25%=300 000 đồng. Giá bán = 1 500 000 đồng.

Đáp số: 1 500 000 đồng

Bài 2: Số tiền lỗ: 750 000×8%=60 000 đồng. Giá bán = 690 000 đồng.

Đáp số: 690 000 đồng

Bài 3: Số tiền lãi: 950 000×12%=114 000 đồng. Giá bán = 1 064 000 đồng.

Đáp số: 1 064 000 đồng

Bài 4: Số tiền lỗ: 480 000×15%=72 000 đồng. Giá bán = 408 000 đồng.

Đáp số: 408 000 đồng

Bài 5: Số tiền lãi: 360 000×30%=108 000 đồng. Giá bán = 468 000 đồng.

Đáp số: 468 000 đồng

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Gồm 15 bài tự luyện. Em hãy trình bày đủ phép tính và kiểm tra lại kết quả.

Bài 1: Một mặt hàng có giá vốn 1 450 000 đồng, bán lãi 10% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 2: Một mặt hàng có giá vốn 900 000 đồng, bán lỗ 20% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 3: Một mặt hàng có giá vốn 1 250 000 đồng, bán lãi 18% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 4: Một mặt hàng có giá vốn 1 600 000 đồng, bán lỗ 5% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 5: Một mặt hàng có giá vốn 625 000 đồng, bán lãi 24% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 6: Một mặt hàng có giá vốn 875 000 đồng, bán lỗ 12% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 7: Một mặt hàng có giá vốn 400 000 đồng, bán lãi 35% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 8: Một mặt hàng có giá vốn 720 000 đồng, bán lỗ 25% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 9: Một mặt hàng có giá vốn 1 125 000 đồng, bán lãi 16% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 10: Một mặt hàng có giá vốn 1 875 000 đồng, bán lãi 8% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 11: Một mặt hàng có giá vốn 550 000 đồng, bán lỗ 30% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 12: Một mặt hàng có giá vốn 1 500 000 đồng, bán lãi 22% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 13: Một mặt hàng có giá vốn 950 000 đồng, bán lỗ 18% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 14: Một mặt hàng có giá vốn 350 000 đồng, bán lãi 40% so với giá vốn. Tính giá bán.

Bài 15: Một mặt hàng có giá vốn 2 400 000 đồng, bán lãi 5% so với giá vốn. Tính giá bán.

Xem lời giải

Bài 1: Số tiền lãi: 1 450 000×10%=145 000 đồng. Giá bán = 1 595 000 đồng.

Đáp số: 1 595 000 đồng

Bài 2: Số tiền lỗ: 900 000×20%=180 000 đồng. Giá bán = 720 000 đồng.

Đáp số: 720 000 đồng

Bài 3: Số tiền lãi: 1 250 000×18%=225 000 đồng. Giá bán = 1 475 000 đồng.

Đáp số: 1 475 000 đồng

Bài 4: Số tiền lỗ: 1 600 000×5%=80 000 đồng. Giá bán = 1 520 000 đồng.

Đáp số: 1 520 000 đồng

Bài 5: Số tiền lãi: 625 000×24%=150 000 đồng. Giá bán = 775 000 đồng.

Đáp số: 775 000 đồng

Bài 6: Số tiền lỗ: 875 000×12%=105 000 đồng. Giá bán = 770 000 đồng.

Đáp số: 770 000 đồng

Bài 7: Số tiền lãi: 400 000×35%=140 000 đồng. Giá bán = 540 000 đồng.

Đáp số: 540 000 đồng

Bài 8: Số tiền lỗ: 720 000×25%=180 000 đồng. Giá bán = 540 000 đồng.

Đáp số: 540 000 đồng

Bài 9: Số tiền lãi: 1 125 000×16%=180 000 đồng. Giá bán = 1 305 000 đồng.

Đáp số: 1 305 000 đồng

Bài 10: Số tiền lãi: 1 875 000×8%=150 000 đồng. Giá bán = 2 025 000 đồng.

Đáp số: 2 025 000 đồng

Bài 11: Số tiền lỗ: 550 000×30%=165 000 đồng. Giá bán = 385 000 đồng.

Đáp số: 385 000 đồng

Bài 12: Số tiền lãi: 1 500 000×22%=330 000 đồng. Giá bán = 1 830 000 đồng.

Đáp số: 1 830 000 đồng

Bài 13: Số tiền lỗ: 950 000×18%=171 000 đồng. Giá bán = 779 000 đồng.

Đáp số: 779 000 đồng

Bài 14: Số tiền lãi: 350 000×40%=140 000 đồng. Giá bán = 490 000 đồng.

Đáp số: 490 000 đồng

Bài 15: Số tiền lãi: 2 400 000×5%=120 000 đồng. Giá bán = 2 520 000 đồng.

Đáp số: 2 520 000 đồng

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Luôn đọc rõ “lãi/lỗ so với giá vốn”.
  • Lãi thì giá bán lớn hơn giá vốn; lỗ thì ngược lại.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có xác định đúng mốc 100% không?
  • Em có kiểm tra chiều tăng giảm của giá bán không?