Mục tiêu bài học
- Tính giá bán khi biết giá vốn và tỉ lệ lãi/lỗ.
- Hiểu lãi hoặc lỗ trong bài được tính so với giá vốn.
- Giải các bài toán ngược bằng phương pháp phần trăm.
Kiến thức cần nhớ
- Lãi = giá bán − giá vốn; lỗ = giá vốn − giá bán.
- Nếu lãi p% giá vốn thì giá bán bằng (100+p)% giá vốn.
- Nếu lỗ p% giá vốn thì giá bán bằng (100−p)% giá vốn.
Ví dụ minh họa
Phương pháp giải
- Xác định giá vốn là mốc 100%.
- Tính số tiền lãi/lỗ hoặc trực tiếp giá bán.
- Kiểm tra giá bán lớn hơn hay nhỏ hơn giá vốn đúng theo đề.
Ví dụ 1: Một mặt hàng có giá vốn 500 000 đồng, bán lãi 20% so với giá vốn. Tính giá bán.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Không nhầm phần trăm lãi với phần trăm tính trên giá bán.
Số tiền lãi: 500 000×20%=100 000 đồng. Giá bán = 600 000 đồng.
Kết luận: 600 000 đồng
Ví dụ 2: Một mặt hàng có giá vốn 800 000 đồng, bán lãi 15% so với giá vốn. Tính giá bán.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Không nhầm phần trăm lãi với phần trăm tính trên giá bán.
Số tiền lãi: 800 000×15%=120 000 đồng. Giá bán = 920 000 đồng.
Kết luận: 920 000 đồng
Ví dụ 3: Một mặt hàng có giá vốn 650 000 đồng, bán lỗ 10% so với giá vốn. Tính giá bán.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Không nhầm phần trăm lãi với phần trăm tính trên giá bán.
Số tiền lỗ: 650 000×10%=65 000 đồng. Giá bán = 585 000 đồng.
Kết luận: 585 000 đồng
Bài tập áp dụng
Bài 1: Một mặt hàng có giá vốn 1 200 000 đồng, bán lãi 25% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 2: Một mặt hàng có giá vốn 750 000 đồng, bán lỗ 8% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 3: Một mặt hàng có giá vốn 950 000 đồng, bán lãi 12% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 4: Một mặt hàng có giá vốn 480 000 đồng, bán lỗ 15% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 5: Một mặt hàng có giá vốn 360 000 đồng, bán lãi 30% so với giá vốn. Tính giá bán.
Xem lời giải
Bài 1: Số tiền lãi: 1 200 000×25%=300 000 đồng. Giá bán = 1 500 000 đồng.
Đáp số: 1 500 000 đồng
Bài 2: Số tiền lỗ: 750 000×8%=60 000 đồng. Giá bán = 690 000 đồng.
Đáp số: 690 000 đồng
Bài 3: Số tiền lãi: 950 000×12%=114 000 đồng. Giá bán = 1 064 000 đồng.
Đáp số: 1 064 000 đồng
Bài 4: Số tiền lỗ: 480 000×15%=72 000 đồng. Giá bán = 408 000 đồng.
Đáp số: 408 000 đồng
Bài 5: Số tiền lãi: 360 000×30%=108 000 đồng. Giá bán = 468 000 đồng.
Đáp số: 468 000 đồng
Bài tập tự luyện
Bài 1: Một mặt hàng có giá vốn 1 450 000 đồng, bán lãi 10% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 2: Một mặt hàng có giá vốn 900 000 đồng, bán lỗ 20% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 3: Một mặt hàng có giá vốn 1 250 000 đồng, bán lãi 18% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 4: Một mặt hàng có giá vốn 1 600 000 đồng, bán lỗ 5% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 5: Một mặt hàng có giá vốn 625 000 đồng, bán lãi 24% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 6: Một mặt hàng có giá vốn 875 000 đồng, bán lỗ 12% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 7: Một mặt hàng có giá vốn 400 000 đồng, bán lãi 35% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 8: Một mặt hàng có giá vốn 720 000 đồng, bán lỗ 25% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 9: Một mặt hàng có giá vốn 1 125 000 đồng, bán lãi 16% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 10: Một mặt hàng có giá vốn 1 875 000 đồng, bán lãi 8% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 11: Một mặt hàng có giá vốn 550 000 đồng, bán lỗ 30% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 12: Một mặt hàng có giá vốn 1 500 000 đồng, bán lãi 22% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 13: Một mặt hàng có giá vốn 950 000 đồng, bán lỗ 18% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 14: Một mặt hàng có giá vốn 350 000 đồng, bán lãi 40% so với giá vốn. Tính giá bán.
Bài 15: Một mặt hàng có giá vốn 2 400 000 đồng, bán lãi 5% so với giá vốn. Tính giá bán.
Xem lời giải
Bài 1: Số tiền lãi: 1 450 000×10%=145 000 đồng. Giá bán = 1 595 000 đồng.
Đáp số: 1 595 000 đồng
Bài 2: Số tiền lỗ: 900 000×20%=180 000 đồng. Giá bán = 720 000 đồng.
Đáp số: 720 000 đồng
Bài 3: Số tiền lãi: 1 250 000×18%=225 000 đồng. Giá bán = 1 475 000 đồng.
Đáp số: 1 475 000 đồng
Bài 4: Số tiền lỗ: 1 600 000×5%=80 000 đồng. Giá bán = 1 520 000 đồng.
Đáp số: 1 520 000 đồng
Bài 5: Số tiền lãi: 625 000×24%=150 000 đồng. Giá bán = 775 000 đồng.
Đáp số: 775 000 đồng
Bài 6: Số tiền lỗ: 875 000×12%=105 000 đồng. Giá bán = 770 000 đồng.
Đáp số: 770 000 đồng
Bài 7: Số tiền lãi: 400 000×35%=140 000 đồng. Giá bán = 540 000 đồng.
Đáp số: 540 000 đồng
Bài 8: Số tiền lỗ: 720 000×25%=180 000 đồng. Giá bán = 540 000 đồng.
Đáp số: 540 000 đồng
Bài 9: Số tiền lãi: 1 125 000×16%=180 000 đồng. Giá bán = 1 305 000 đồng.
Đáp số: 1 305 000 đồng
Bài 10: Số tiền lãi: 1 875 000×8%=150 000 đồng. Giá bán = 2 025 000 đồng.
Đáp số: 2 025 000 đồng
Bài 11: Số tiền lỗ: 550 000×30%=165 000 đồng. Giá bán = 385 000 đồng.
Đáp số: 385 000 đồng
Bài 12: Số tiền lãi: 1 500 000×22%=330 000 đồng. Giá bán = 1 830 000 đồng.
Đáp số: 1 830 000 đồng
Bài 13: Số tiền lỗ: 950 000×18%=171 000 đồng. Giá bán = 779 000 đồng.
Đáp số: 779 000 đồng
Bài 14: Số tiền lãi: 350 000×40%=140 000 đồng. Giá bán = 490 000 đồng.
Đáp số: 490 000 đồng
Bài 15: Số tiền lãi: 2 400 000×5%=120 000 đồng. Giá bán = 2 520 000 đồng.
Đáp số: 2 520 000 đồng
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Luôn đọc rõ “lãi/lỗ so với giá vốn”.
- Lãi thì giá bán lớn hơn giá vốn; lỗ thì ngược lại.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có xác định đúng mốc 100% không?
- Em có kiểm tra chiều tăng giảm của giá bán không?