Bài 82 Tỉ số, tỉ lệ và phần trăm Nâng cao

Giảm giá và khuyến mại

Chuyên đề nâng cao giảm giá và khuyến mại với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Tính số tiền giảm và giá phải trả sau khuyến mại.
  • Giải bài giảm giá một lần và nhận biết giảm liên tiếp.
  • Tìm ngược giá niêm yết từ giá sau giảm.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Giảm p% nghĩa là khách trả (100−p)% giá niêm yết.
  • Tiền giảm được tính từ mức giá dùng làm mốc của lần giảm đó.
  • Hai lần giảm liên tiếp phải tính tuần tự.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp giải

  1. Tìm tiền giảm hoặc phần còn phải trả.
  2. Thực hiện trên đúng mức giá làm mốc.
  3. Kiểm tra giá sau giảm nhỏ hơn giá trước.

Ví dụ 1: Một sản phẩm niêm yết 500 000 đồng, giảm giá 10%. Khách phải trả bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Khuyến mại phần trăm cần phân biệt với giảm một số tiền cố định.

Tiền giảm 500 000×10%=50 000 đồng; phải trả 450 000 đồng.

Kết luận: 450 000 đồng

Ví dụ 2: Một sản phẩm niêm yết 800 000 đồng, giảm giá 15%. Khách phải trả bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Khuyến mại phần trăm cần phân biệt với giảm một số tiền cố định.

Tiền giảm 800 000×15%=120 000 đồng; phải trả 680 000 đồng.

Kết luận: 680 000 đồng

Ví dụ 3: Một sản phẩm niêm yết 650 000 đồng, giảm giá 20%. Khách phải trả bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Khuyến mại phần trăm cần phân biệt với giảm một số tiền cố định.

Tiền giảm 650 000×20%=130 000 đồng; phải trả 520 000 đồng.

Kết luận: 520 000 đồng

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập áp dụng. Em hãy tự làm trước khi mở lời giải.

Bài 1: Một sản phẩm niêm yết 1 200 000 đồng, giảm giá 25%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 2: Một sản phẩm niêm yết 750 000 đồng, giảm giá 8%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 3: Một sản phẩm niêm yết 950 000 đồng, giảm giá 12%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 4: Một sản phẩm niêm yết 480 000 đồng, giảm giá 30%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 5: Một sản phẩm niêm yết 1 360 000 đồng, giảm giá 5%. Khách phải trả bao nhiêu?

Xem lời giải

Bài 1: Tiền giảm 1 200 000×25%=300 000 đồng; phải trả 900 000 đồng.

Đáp số: 900 000 đồng

Bài 2: Tiền giảm 750 000×8%=60 000 đồng; phải trả 690 000 đồng.

Đáp số: 690 000 đồng

Bài 3: Tiền giảm 950 000×12%=114 000 đồng; phải trả 836 000 đồng.

Đáp số: 836 000 đồng

Bài 4: Tiền giảm 480 000×30%=144 000 đồng; phải trả 336 000 đồng.

Đáp số: 336 000 đồng

Bài 5: Tiền giảm 1 360 000×5%=68 000 đồng; phải trả 1 292 000 đồng.

Đáp số: 1 292 000 đồng

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Gồm 15 bài tự luyện. Em hãy trình bày đủ phép tính và kiểm tra lại kết quả.

Bài 1: Một sản phẩm niêm yết 1 450 000 đồng, giảm giá 18%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 2: Một sản phẩm niêm yết 900 000 đồng, giảm giá 35%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 3: Một sản phẩm niêm yết 1 250 000 đồng, giảm giá 22%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 4: Một sản phẩm niêm yết 1 600 000 đồng, giảm giá 40%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 5: Một sản phẩm niêm yết 625 000 đồng, giảm giá 24%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 6: Một sản phẩm niêm yết 875 000 đồng, giảm giá 16%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 7: Một sản phẩm niêm yết 400 000 đồng, giảm giá 10%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 8: Một sản phẩm niêm yết 720 000 đồng, giảm giá 28%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 9: Một sản phẩm niêm yết 1 125 000 đồng, giảm giá 15%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 10: Một sản phẩm niêm yết 1 875 000 đồng, giảm giá 8%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 11: Một sản phẩm niêm yết 550 000 đồng, giảm giá 32%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 12: Một sản phẩm niêm yết 1 500 000 đồng, giảm giá 20%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 13: Một sản phẩm niêm yết 950 000 đồng, giảm giá 18%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 14: Một sản phẩm niêm yết 350 000 đồng, giảm giá 25%. Khách phải trả bao nhiêu?

Bài 15: Một sản phẩm niêm yết 2 400 000 đồng, giảm giá 12%. Khách phải trả bao nhiêu?

Xem lời giải

Bài 1: Tiền giảm 1 450 000×18%=261 000 đồng; phải trả 1 189 000 đồng.

Đáp số: 1 189 000 đồng

Bài 2: Tiền giảm 900 000×35%=315 000 đồng; phải trả 585 000 đồng.

Đáp số: 585 000 đồng

Bài 3: Tiền giảm 1 250 000×22%=275 000 đồng; phải trả 975 000 đồng.

Đáp số: 975 000 đồng

Bài 4: Tiền giảm 1 600 000×40%=640 000 đồng; phải trả 960 000 đồng.

Đáp số: 960 000 đồng

Bài 5: Tiền giảm 625 000×24%=150 000 đồng; phải trả 475 000 đồng.

Đáp số: 475 000 đồng

Bài 6: Tiền giảm 875 000×16%=140 000 đồng; phải trả 735 000 đồng.

Đáp số: 735 000 đồng

Bài 7: Tiền giảm 400 000×10%=40 000 đồng; phải trả 360 000 đồng.

Đáp số: 360 000 đồng

Bài 8: Tiền giảm 720 000×28%=201 600 đồng; phải trả 518 400 đồng.

Đáp số: 518 400 đồng

Bài 9: Tiền giảm 1 125 000×15%=168 750 đồng; phải trả 956 250 đồng.

Đáp số: 956 250 đồng

Bài 10: Tiền giảm 1 875 000×8%=150 000 đồng; phải trả 1 725 000 đồng.

Đáp số: 1 725 000 đồng

Bài 11: Tiền giảm 550 000×32%=176 000 đồng; phải trả 374 000 đồng.

Đáp số: 374 000 đồng

Bài 12: Tiền giảm 1 500 000×20%=300 000 đồng; phải trả 1 200 000 đồng.

Đáp số: 1 200 000 đồng

Bài 13: Tiền giảm 950 000×18%=171 000 đồng; phải trả 779 000 đồng.

Đáp số: 779 000 đồng

Bài 14: Tiền giảm 350 000×25%=87 500 đồng; phải trả 262 500 đồng.

Đáp số: 262 500 đồng

Bài 15: Tiền giảm 2 400 000×12%=288 000 đồng; phải trả 2 112 000 đồng.

Đáp số: 2 112 000 đồng

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Không cộng hai mức giảm liên tiếp nếu chúng tính trên hai mức giá khác nhau.
  • Giá sau giảm luôn phải hợp lí so với giá niêm yết.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tính được giá phải trả bằng phần trăm còn lại không?
  • Em có xử lí đúng hai lần giảm liên tiếp không?