Mục tiêu bài học
- Tính số tiền giảm và giá phải trả sau khuyến mại.
- Giải bài giảm giá một lần và nhận biết giảm liên tiếp.
- Tìm ngược giá niêm yết từ giá sau giảm.
Kiến thức cần nhớ
- Giảm p% nghĩa là khách trả (100−p)% giá niêm yết.
- Tiền giảm được tính từ mức giá dùng làm mốc của lần giảm đó.
- Hai lần giảm liên tiếp phải tính tuần tự.
Ví dụ minh họa
Phương pháp giải
- Tìm tiền giảm hoặc phần còn phải trả.
- Thực hiện trên đúng mức giá làm mốc.
- Kiểm tra giá sau giảm nhỏ hơn giá trước.
Ví dụ 1: Một sản phẩm niêm yết 500 000 đồng, giảm giá 10%. Khách phải trả bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Khuyến mại phần trăm cần phân biệt với giảm một số tiền cố định.
Tiền giảm 500 000×10%=50 000 đồng; phải trả 450 000 đồng.
Kết luận: 450 000 đồng
Ví dụ 2: Một sản phẩm niêm yết 800 000 đồng, giảm giá 15%. Khách phải trả bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Khuyến mại phần trăm cần phân biệt với giảm một số tiền cố định.
Tiền giảm 800 000×15%=120 000 đồng; phải trả 680 000 đồng.
Kết luận: 680 000 đồng
Ví dụ 3: Một sản phẩm niêm yết 650 000 đồng, giảm giá 20%. Khách phải trả bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Khuyến mại phần trăm cần phân biệt với giảm một số tiền cố định.
Tiền giảm 650 000×20%=130 000 đồng; phải trả 520 000 đồng.
Kết luận: 520 000 đồng
Bài tập áp dụng
Bài 1: Một sản phẩm niêm yết 1 200 000 đồng, giảm giá 25%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 2: Một sản phẩm niêm yết 750 000 đồng, giảm giá 8%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 3: Một sản phẩm niêm yết 950 000 đồng, giảm giá 12%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 4: Một sản phẩm niêm yết 480 000 đồng, giảm giá 30%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 5: Một sản phẩm niêm yết 1 360 000 đồng, giảm giá 5%. Khách phải trả bao nhiêu?
Xem lời giải
Bài 1: Tiền giảm 1 200 000×25%=300 000 đồng; phải trả 900 000 đồng.
Đáp số: 900 000 đồng
Bài 2: Tiền giảm 750 000×8%=60 000 đồng; phải trả 690 000 đồng.
Đáp số: 690 000 đồng
Bài 3: Tiền giảm 950 000×12%=114 000 đồng; phải trả 836 000 đồng.
Đáp số: 836 000 đồng
Bài 4: Tiền giảm 480 000×30%=144 000 đồng; phải trả 336 000 đồng.
Đáp số: 336 000 đồng
Bài 5: Tiền giảm 1 360 000×5%=68 000 đồng; phải trả 1 292 000 đồng.
Đáp số: 1 292 000 đồng
Bài tập tự luyện
Bài 1: Một sản phẩm niêm yết 1 450 000 đồng, giảm giá 18%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 2: Một sản phẩm niêm yết 900 000 đồng, giảm giá 35%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 3: Một sản phẩm niêm yết 1 250 000 đồng, giảm giá 22%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 4: Một sản phẩm niêm yết 1 600 000 đồng, giảm giá 40%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 5: Một sản phẩm niêm yết 625 000 đồng, giảm giá 24%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 6: Một sản phẩm niêm yết 875 000 đồng, giảm giá 16%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 7: Một sản phẩm niêm yết 400 000 đồng, giảm giá 10%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 8: Một sản phẩm niêm yết 720 000 đồng, giảm giá 28%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 9: Một sản phẩm niêm yết 1 125 000 đồng, giảm giá 15%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 10: Một sản phẩm niêm yết 1 875 000 đồng, giảm giá 8%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 11: Một sản phẩm niêm yết 550 000 đồng, giảm giá 32%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 12: Một sản phẩm niêm yết 1 500 000 đồng, giảm giá 20%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 13: Một sản phẩm niêm yết 950 000 đồng, giảm giá 18%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 14: Một sản phẩm niêm yết 350 000 đồng, giảm giá 25%. Khách phải trả bao nhiêu?
Bài 15: Một sản phẩm niêm yết 2 400 000 đồng, giảm giá 12%. Khách phải trả bao nhiêu?
Xem lời giải
Bài 1: Tiền giảm 1 450 000×18%=261 000 đồng; phải trả 1 189 000 đồng.
Đáp số: 1 189 000 đồng
Bài 2: Tiền giảm 900 000×35%=315 000 đồng; phải trả 585 000 đồng.
Đáp số: 585 000 đồng
Bài 3: Tiền giảm 1 250 000×22%=275 000 đồng; phải trả 975 000 đồng.
Đáp số: 975 000 đồng
Bài 4: Tiền giảm 1 600 000×40%=640 000 đồng; phải trả 960 000 đồng.
Đáp số: 960 000 đồng
Bài 5: Tiền giảm 625 000×24%=150 000 đồng; phải trả 475 000 đồng.
Đáp số: 475 000 đồng
Bài 6: Tiền giảm 875 000×16%=140 000 đồng; phải trả 735 000 đồng.
Đáp số: 735 000 đồng
Bài 7: Tiền giảm 400 000×10%=40 000 đồng; phải trả 360 000 đồng.
Đáp số: 360 000 đồng
Bài 8: Tiền giảm 720 000×28%=201 600 đồng; phải trả 518 400 đồng.
Đáp số: 518 400 đồng
Bài 9: Tiền giảm 1 125 000×15%=168 750 đồng; phải trả 956 250 đồng.
Đáp số: 956 250 đồng
Bài 10: Tiền giảm 1 875 000×8%=150 000 đồng; phải trả 1 725 000 đồng.
Đáp số: 1 725 000 đồng
Bài 11: Tiền giảm 550 000×32%=176 000 đồng; phải trả 374 000 đồng.
Đáp số: 374 000 đồng
Bài 12: Tiền giảm 1 500 000×20%=300 000 đồng; phải trả 1 200 000 đồng.
Đáp số: 1 200 000 đồng
Bài 13: Tiền giảm 950 000×18%=171 000 đồng; phải trả 779 000 đồng.
Đáp số: 779 000 đồng
Bài 14: Tiền giảm 350 000×25%=87 500 đồng; phải trả 262 500 đồng.
Đáp số: 262 500 đồng
Bài 15: Tiền giảm 2 400 000×12%=288 000 đồng; phải trả 2 112 000 đồng.
Đáp số: 2 112 000 đồng
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Không cộng hai mức giảm liên tiếp nếu chúng tính trên hai mức giá khác nhau.
- Giá sau giảm luôn phải hợp lí so với giá niêm yết.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có tính được giá phải trả bằng phần trăm còn lại không?
- Em có xử lí đúng hai lần giảm liên tiếp không?