Bài 83 Tỉ số, tỉ lệ và phần trăm Nâng cao

Nồng độ dung dịch và pha trộn

Chuyên đề nâng cao nồng độ dung dịch và pha trộn với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Tính nồng độ phần trăm theo khối lượng của dung dịch đơn giản.
  • Giải bài thêm nước, thêm chất tan, bay hơi và pha trộn.
  • Theo dõi đại lượng nào thay đổi, đại lượng nào giữ nguyên.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Nồng độ phần trăm = khối lượng chất tan : khối lượng dung dịch × 100%.
  • Khối lượng dung dịch = khối lượng chất tan + khối lượng dung môi.
  • Thêm nước không đổi lượng chất tan; bay hơi nước cũng không làm mất chất tan trong mô hình bài toán.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp giải

  1. Tính lượng chất tan trước.
  2. Cập nhật tổng khối lượng sau thao tác.
  3. Lấy chất tan chia tổng dung dịch rồi nhân 100%.

Ví dụ 1: Có 400 g dung dịch muối 5%. Có bao nhiêu gam muối?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Giải hoàn toàn bằng các phép tính số học trên khối lượng.

400×5%=20 g.

Kết luận: 20 g

Ví dụ 2: Hòa 30 g muối vào 270 g nước. Nồng độ dung dịch là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Giải hoàn toàn bằng các phép tính số học trên khối lượng.

Khối lượng dung dịch 300 g; 30:300×100%=10%.

Kết luận: 10%

Ví dụ 3: Có 500 g dung dịch đường 12%. Thêm 100 g nước. Nồng độ mới?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Giải hoàn toàn bằng các phép tính số học trên khối lượng.

Đường 60 g; dung dịch mới 600 g; 60:600×100%=10%.

Kết luận: 10%

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập áp dụng. Em hãy tự làm trước khi mở lời giải.

Bài 1: Dung dịch 600 g có nồng độ 8%. Tính khối lượng chất tan.

Bài 2: Dung dịch 750 g có nồng độ 12%. Tính khối lượng chất tan.

Bài 3: Dung dịch 800 g có nồng độ 15%. Tính khối lượng chất tan.

Bài 4: Dung dịch 450 g có nồng độ 20%. Tính khối lượng chất tan.

Bài 5: Dung dịch 900 g có nồng độ 10%. Tính khối lượng chất tan.

Xem lời giải

Bài 1: 600×8%=48 g.

Đáp số: 48 g

Bài 2: 750×12%=90 g.

Đáp số: 90 g

Bài 3: 800×15%=120 g.

Đáp số: 120 g

Bài 4: 450×20%=90 g.

Đáp số: 90 g

Bài 5: 900×10%=90 g.

Đáp số: 90 g

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Gồm 15 bài tự luyện. Em hãy trình bày đủ phép tính và kiểm tra lại kết quả.

Bài 1: Dung dịch 1 250 g có nồng độ 6%. Tính khối lượng chất tan.

Bài 2: Dung dịch 700 g có nồng độ 18%. Tính khối lượng chất tan.

Bài 3: Dung dịch 960 g có nồng độ 25%. Tính khối lượng chất tan.

Bài 4: Dung dịch 500 g có nồng độ 16%. Tính khối lượng chất tan.

Bài 5: Dung dịch 840 g có nồng độ 5%. Tính khối lượng chất tan.

Bài 6: Có 80 g muối, muốn pha dung dịch 20%. Tổng khối lượng dung dịch phải là bao nhiêu?

Bài 7: Có 45 g đường, pha thành dung dịch 15%. Cần tổng khối lượng dung dịch bao nhiêu?

Bài 8: Dung dịch 600 g nồng độ 10%, thêm 150 g nước. Nồng độ mới?

Bài 9: Dung dịch 500 g nồng độ 8%, làm bay hơi 100 g nước. Nồng độ mới?

Bài 10: Dung dịch 300 g nồng độ 20%, thêm 20 g chất tan. Nồng độ mới?

Bài 11: Trộn 200 g dung dịch 10% với 300 g dung dịch 20%. Nồng độ hỗn hợp?

Bài 12: Trộn 400 g dung dịch 5% với 100 g dung dịch 15%. Nồng độ hỗn hợp?

Bài 13: Dung dịch 800 g nồng độ 12,5%, thêm 200 g nước. Nồng độ mới?

Bài 14: Có 600 g dung dịch 15%, cần thêm bao nhiêu nước để còn 10%?

Bài 15: Có 500 g dung dịch 8%, cần làm bay hơi bao nhiêu nước để thành 10%?

Xem lời giải

Bài 1: 1 250×6%=75 g.

Đáp số: 75 g

Bài 2: 700×18%=126 g.

Đáp số: 126 g

Bài 3: 960×25%=240 g.

Đáp số: 240 g

Bài 4: 500×16%=80 g.

Đáp số: 80 g

Bài 5: 840×5%=42 g.

Đáp số: 42 g

Bài 6: 80 g chiếm 20%; tổng dung dịch 80×100:20=400 g.

Đáp số: 400 g

Bài 7: 45×100:15=300 g.

Đáp số: 300 g

Bài 8: Chất tan 60 g; tổng mới 750 g; 60:750×100%=8%.

Đáp số: 8%

Bài 9: Chất tan 40 g không đổi; tổng còn 400 g; 40:400×100%=10%.

Đáp số: 10%

Bài 10: Ban đầu có 60 g chất tan; mới 80 g trong 320 g; 80:320×100%=25%.

Đáp số: 25%

Bài 11: Chất tan 20+60=80 g; tổng 500 g; 80:500×100%=16%.

Đáp số: 16%

Bài 12: Chất tan 20+15=35 g; tổng 500 g; 35:500×100%=7%.

Đáp số: 7%

Bài 13: Chất tan 100 g; tổng mới 1 000 g; nồng độ 10%.

Đáp số: 10%

Bài 14: Chất tan 90 g. Để 90 g là 10%, tổng phải 900 g; thêm 300 g nước.

Đáp số: 300 g nước

Bài 15: Chất tan 40 g. Để là 10%, tổng còn 400 g; cần bay hơi 100 g nước.

Đáp số: 100 g nước

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Không nhầm khối lượng nước với khối lượng dung dịch.
  • Khi trộn hai dung dịch, cộng cả chất tan lẫn tổng khối lượng.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có xác định được lượng chất tan trước và sau khi thêm nước không?
  • Em có tính đúng tổng khối lượng dung dịch mới không?