Mục tiêu bài học
- Tính nồng độ phần trăm theo khối lượng của dung dịch đơn giản.
- Giải bài thêm nước, thêm chất tan, bay hơi và pha trộn.
- Theo dõi đại lượng nào thay đổi, đại lượng nào giữ nguyên.
Kiến thức cần nhớ
- Nồng độ phần trăm = khối lượng chất tan : khối lượng dung dịch × 100%.
- Khối lượng dung dịch = khối lượng chất tan + khối lượng dung môi.
- Thêm nước không đổi lượng chất tan; bay hơi nước cũng không làm mất chất tan trong mô hình bài toán.
Ví dụ minh họa
Phương pháp giải
- Tính lượng chất tan trước.
- Cập nhật tổng khối lượng sau thao tác.
- Lấy chất tan chia tổng dung dịch rồi nhân 100%.
Ví dụ 1: Có 400 g dung dịch muối 5%. Có bao nhiêu gam muối?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Giải hoàn toàn bằng các phép tính số học trên khối lượng.
400×5%=20 g.
Kết luận: 20 g
Ví dụ 2: Hòa 30 g muối vào 270 g nước. Nồng độ dung dịch là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Giải hoàn toàn bằng các phép tính số học trên khối lượng.
Khối lượng dung dịch 300 g; 30:300×100%=10%.
Kết luận: 10%
Ví dụ 3: Có 500 g dung dịch đường 12%. Thêm 100 g nước. Nồng độ mới?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Giải hoàn toàn bằng các phép tính số học trên khối lượng.
Đường 60 g; dung dịch mới 600 g; 60:600×100%=10%.
Kết luận: 10%
Bài tập áp dụng
Bài 1: Dung dịch 600 g có nồng độ 8%. Tính khối lượng chất tan.
Bài 2: Dung dịch 750 g có nồng độ 12%. Tính khối lượng chất tan.
Bài 3: Dung dịch 800 g có nồng độ 15%. Tính khối lượng chất tan.
Bài 4: Dung dịch 450 g có nồng độ 20%. Tính khối lượng chất tan.
Bài 5: Dung dịch 900 g có nồng độ 10%. Tính khối lượng chất tan.
Xem lời giải
Bài 1: 600×8%=48 g.
Đáp số: 48 g
Bài 2: 750×12%=90 g.
Đáp số: 90 g
Bài 3: 800×15%=120 g.
Đáp số: 120 g
Bài 4: 450×20%=90 g.
Đáp số: 90 g
Bài 5: 900×10%=90 g.
Đáp số: 90 g
Bài tập tự luyện
Bài 1: Dung dịch 1 250 g có nồng độ 6%. Tính khối lượng chất tan.
Bài 2: Dung dịch 700 g có nồng độ 18%. Tính khối lượng chất tan.
Bài 3: Dung dịch 960 g có nồng độ 25%. Tính khối lượng chất tan.
Bài 4: Dung dịch 500 g có nồng độ 16%. Tính khối lượng chất tan.
Bài 5: Dung dịch 840 g có nồng độ 5%. Tính khối lượng chất tan.
Bài 6: Có 80 g muối, muốn pha dung dịch 20%. Tổng khối lượng dung dịch phải là bao nhiêu?
Bài 7: Có 45 g đường, pha thành dung dịch 15%. Cần tổng khối lượng dung dịch bao nhiêu?
Bài 8: Dung dịch 600 g nồng độ 10%, thêm 150 g nước. Nồng độ mới?
Bài 9: Dung dịch 500 g nồng độ 8%, làm bay hơi 100 g nước. Nồng độ mới?
Bài 10: Dung dịch 300 g nồng độ 20%, thêm 20 g chất tan. Nồng độ mới?
Bài 11: Trộn 200 g dung dịch 10% với 300 g dung dịch 20%. Nồng độ hỗn hợp?
Bài 12: Trộn 400 g dung dịch 5% với 100 g dung dịch 15%. Nồng độ hỗn hợp?
Bài 13: Dung dịch 800 g nồng độ 12,5%, thêm 200 g nước. Nồng độ mới?
Bài 14: Có 600 g dung dịch 15%, cần thêm bao nhiêu nước để còn 10%?
Bài 15: Có 500 g dung dịch 8%, cần làm bay hơi bao nhiêu nước để thành 10%?
Xem lời giải
Bài 1: 1 250×6%=75 g.
Đáp số: 75 g
Bài 2: 700×18%=126 g.
Đáp số: 126 g
Bài 3: 960×25%=240 g.
Đáp số: 240 g
Bài 4: 500×16%=80 g.
Đáp số: 80 g
Bài 5: 840×5%=42 g.
Đáp số: 42 g
Bài 6: 80 g chiếm 20%; tổng dung dịch 80×100:20=400 g.
Đáp số: 400 g
Bài 7: 45×100:15=300 g.
Đáp số: 300 g
Bài 8: Chất tan 60 g; tổng mới 750 g; 60:750×100%=8%.
Đáp số: 8%
Bài 9: Chất tan 40 g không đổi; tổng còn 400 g; 40:400×100%=10%.
Đáp số: 10%
Bài 10: Ban đầu có 60 g chất tan; mới 80 g trong 320 g; 80:320×100%=25%.
Đáp số: 25%
Bài 11: Chất tan 20+60=80 g; tổng 500 g; 80:500×100%=16%.
Đáp số: 16%
Bài 12: Chất tan 20+15=35 g; tổng 500 g; 35:500×100%=7%.
Đáp số: 7%
Bài 13: Chất tan 100 g; tổng mới 1 000 g; nồng độ 10%.
Đáp số: 10%
Bài 14: Chất tan 90 g. Để 90 g là 10%, tổng phải 900 g; thêm 300 g nước.
Đáp số: 300 g nước
Bài 15: Chất tan 40 g. Để là 10%, tổng còn 400 g; cần bay hơi 100 g nước.
Đáp số: 100 g nước
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Không nhầm khối lượng nước với khối lượng dung dịch.
- Khi trộn hai dung dịch, cộng cả chất tan lẫn tổng khối lượng.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có xác định được lượng chất tan trước và sau khi thêm nước không?
- Em có tính đúng tổng khối lượng dung dịch mới không?