Bài 157 Hình học không gian Nâng cao

Hình hộp chữ nhật và các yếu tố

Chuyên đề nâng cao hình hộp chữ nhật và các yếu tố với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận dạng đúng dữ kiện và phương pháp của chuyên đề “Hình hộp chữ nhật và các yếu tố”.
  • Đọc đúng các kích thước của hình hộp, hình lập phương hoặc khối ghép; phân biệt diện tích với thể tích.
  • Biết tách khối theo mặt, theo lớp hoặc theo các khối nhỏ để kiểm soát từng bước tính.
2
Nắm chắc trước khi làm bài

Kiến thức cần nhớ

  • Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh và ba kích thước: dài, rộng, cao.
  • Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân chiều cao.
  • Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy.
  • Thể tích bằng chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 cm, rộng 11 cm, cao 8 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(15+11+8)=136 cm. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(15×11+15×8+11×8)=746 cm². Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Kết luận: Thể tích = 15×11×8=1320 cm³.

Ví dụ 2: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 13 cm, rộng 8 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(13+8+9)=120 cm. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(13×8+13×9+8×9)=586 cm². Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Kết luận: Thể tích = 13×8×9=936 cm³.

Ví dụ 3: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, rộng 3 cm, cao 8 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(5+3+8)=64 cm. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(5×3+5×8+3×8)=158 cm². Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Kết luận: Thể tích = 5×3×8=120 cm³.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Bài 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 cm, rộng 11 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 2: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, rộng 4 cm, cao 6 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 3: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 9 cm, rộng 8 cm, cao 5 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 4: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm, rộng 6 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 5: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 13 cm, rộng 3 cm, cao 2 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Xem lời giải

Bài 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 cm, rộng 11 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải:

Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(6+11+9)=104 cm.

Diện tích toàn phần = 2×(6×11+6×9+11×9)=438 cm².

Đáp số: Thể tích = 6×11×9=594 cm³.

Bài 2: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, rộng 4 cm, cao 6 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải:

Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(5+4+6)=60 cm.

Diện tích toàn phần = 2×(5×4+5×6+4×6)=148 cm².

Đáp số: Thể tích = 5×4×6=120 cm³.

Bài 3: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 9 cm, rộng 8 cm, cao 5 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải:

Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(9+8+5)=88 cm.

Diện tích toàn phần = 2×(9×8+9×5+8×5)=314 cm².

Đáp số: Thể tích = 9×8×5=360 cm³.

Bài 4: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm, rộng 6 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải:

Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(10+6+9)=100 cm.

Diện tích toàn phần = 2×(10×6+10×9+6×9)=408 cm².

Đáp số: Thể tích = 10×6×9=540 cm³.

Bài 5: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 13 cm, rộng 3 cm, cao 2 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải:

Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(13+3+2)=72 cm.

Diện tích toàn phần = 2×(13×3+13×2+3×2)=142 cm².

Đáp số: Thể tích = 13×3×2=78 cm³.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 cm, rộng 6 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 2: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm, rộng 10 cm, cao 4 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 3: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, rộng 3 cm, cao 2 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 4: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 11 cm, rộng 9 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 5: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 cm, rộng 11 cm, cao 3 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 6: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 11 cm, rộng 3 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 7: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 7 cm, rộng 6 cm, cao 4 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 8: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 11 cm, rộng 11 cm, cao 2 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 9: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 cm, rộng 10 cm, cao 7 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 10: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 9 cm, rộng 12 cm, cao 4 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 11: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm, rộng 8 cm, cao 4 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Bài 12: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, rộng 9 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 cm, rộng 6 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(12+6+9)=108 cm. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(12×6+12×9+6×9)=468 cm². Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Thể tích = 12×6×9=648 cm³.

Bài 2: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm, rộng 10 cm, cao 4 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(8+10+4)=88 cm. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(8×10+8×4+10×4)=304 cm². Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Thể tích = 8×10×4=320 cm³.

Bài 3: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, rộng 3 cm, cao 2 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(5+3+2)=40 cm. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(5×3+5×2+3×2)=62 cm². Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Thể tích = 5×3×2=30 cm³.

Bài 4: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 11 cm, rộng 9 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(11+9+9)=116 cm. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(11×9+11×9+9×9)=558 cm². Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Thể tích = 11×9×9=891 cm³.

Bài 5: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 cm, rộng 11 cm, cao 3 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(4+11+3)=72 cm. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(4×11+4×3+11×3)=178 cm². Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Thể tích = 4×11×3=132 cm³.

Bài 6: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 11 cm, rộng 3 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(11+3+9)=92 cm. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(11×3+11×9+3×9)=318 cm². Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Thể tích = 11×3×9=297 cm³.

Bài 7: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 7 cm, rộng 6 cm, cao 4 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(7+6+4)=68 cm. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(7×6+7×4+6×4)=188 cm². Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Thể tích = 7×6×4=168 cm³.

Bài 8: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 11 cm, rộng 11 cm, cao 2 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(11+11+2)=96 cm. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(11×11+11×2+11×2)=330 cm². Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Thể tích = 11×11×2=242 cm³.

Bài 9: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 cm, rộng 10 cm, cao 7 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(12+10+7)=116 cm. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(12×10+12×7+10×7)=548 cm². Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Thể tích = 12×10×7=840 cm³.

Bài 10: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 9 cm, rộng 12 cm, cao 4 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(9+12+4)=100 cm. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(9×12+9×4+12×4)=384 cm². Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Thể tích = 9×12×4=432 cm³.

Bài 11: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm, rộng 8 cm, cao 4 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(8+8+4)=80 cm. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(8×8+8×4+8×4)=256 cm². Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Thể tích = 8×8×4=256 cm³.

Bài 12: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, rộng 9 cm, cao 9 cm. Tính tổng độ dài 12 cạnh, diện tích toàn phần và thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 4 cạnh mỗi loại nên tổng độ dài = 4×(5+9+9)=92 cm. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Bước 2: Diện tích toàn phần = 2×(5×9+5×9+9×9)=342 cm². Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích.

Đáp số: Thể tích = 5×9×9=405 cm³.

Bài 13: Hình hộp chữ nhật dài 4 cm, rộng 6 cm, cao 3 cm. Tính thể tích.

Lời giải

Thể tích: 4 × 6 × 3 = 72 cm³.

Bài 14: Hình hộp chữ nhật dài 5 cm, rộng 7 cm, cao 4 cm. Tính thể tích.

Lời giải

Thể tích: 5 × 7 × 4 = 140 cm³.

Bài 15: Hình hộp chữ nhật dài 6 cm, rộng 8 cm, cao 5 cm. Tính thể tích.

Lời giải

Thể tích: 6 × 8 × 5 = 240 cm³.

6
Chốt lại kiến thức

Ghi nhớ

  • Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh và ba kích thước: dài, rộng, cao.
  • Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân chiều cao.
  • Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy.