Mục tiêu bài học
- Làm tròn số thập phân đến hàng yêu cầu.
- Ước lượng kết quả phép tính hợp lí.
- Tìm chữ số từ kết quả làm tròn.
Kiến thức cần nhớ
- Muốn làm tròn đến một hàng, nhìn chữ số ngay bên phải hàng đó.
- Chữ số ngay bên phải từ 5 trở lên thì tăng hàng làm tròn thêm 1; nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên.
- Ước lượng dùng số gần đúng nên khi trình bày phép tính gần đúng phải dùng dấu ≈.
Ví dụ minh họa
Phương pháp giải
- Xác định hàng cần làm tròn.
- Quan sát đúng một chữ số ngay bên phải.
- Với ước lượng, chọn các số tròn gần và kiểm tra mức độ hợp lí.
Ví dụ 1: Làm tròn 38,746 đến hàng phần mười.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Làm tròn và ước lượng là hai việc liên quan nhưng mục đích khác nhau.
Hàng phần trăm 4 < 5 nên giữ hàng phần mười.
Kết luận: 38,7
Ví dụ 2: Làm tròn 12,685 đến hàng phần trăm.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Làm tròn và ước lượng là hai việc liên quan nhưng mục đích khác nhau.
Hàng phần nghìn 5 nên tăng hàng phần trăm lên 9.
Kết luận: 12,69
Ví dụ 3: Ước lượng 19,8 + 30,4 bằng cách làm tròn đến số tự nhiên.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Làm tròn và ước lượng là hai việc liên quan nhưng mục đích khác nhau.
19,8 ≈ 20; 30,4 ≈ 30; tổng ≈ 50.
Kết luận: Khoảng 50
Bài tập áp dụng
Bài 1: Làm tròn 497,51 đến hàng đơn vị.
Bài 2: Làm tròn 6,0347 đến hàng phần nghìn.
Bài 3: 8,36 làm tròn đến hàng phần mười có được 8,4 không?
Bài 4: Ước lượng 7,92 × 4,1 bằng cách làm tròn.
Bài 5: Tìm □ để 25,□6 làm tròn hàng phần mười được 25,5.
Xem lời giải
Bài 1: Hàng phần mười 5 nên tăng hàng đơn vị.
Đáp số: 498
Bài 2: Chữ số ngay sau là 7 nên tăng 4 thành 5.
Đáp số: 6,035
Bài 3: Hàng phần trăm 6 nên 8,36 ≈ 8,4.
Đáp số: Có
Bài 4: 7,92 ≈ 8; 4,1 ≈ 4; tích ≈ 32.
Đáp số: Khoảng 32
Bài 5: Nếu □=4 thì chữ số 6 làm tròn lên 5; □=5 sẽ thành 25,6.
Đáp số: □ = 4
Bài tập tự luyện
Bài 1: Làm tròn 64,249 đến hàng phần mười.
Bài 2: Làm tròn 3,999 đến hàng phần trăm.
Bài 3: Làm tròn 1 249,6 đến hàng đơn vị.
Bài 4: Ước lượng 51,2 − 18,7.
Bài 5: Ước lượng 98,6 : 4,9.
Bài 6: Làm tròn 7,846 đến hàng phần trăm.
Bài 7: Làm tròn 0,995 đến hàng phần trăm.
Bài 8: Tìm □ để 4,3□ làm tròn đến hàng phần mười được 4,4.
Bài 9: Tìm □ để 12,□4 làm tròn đến hàng đơn vị được 13.
Bài 10: 18,47 m làm tròn đến một chữ số thập phân.
Bài 11: 6,842 kg làm tròn đến hàng phần trăm.
Bài 12: Ước lượng 24,78 + 16,31 + 9,6.
Bài 13: Ước lượng 12,4 × 7,9.
Bài 14: Số có hai chữ số thập phân, làm tròn hàng phần mười được 6,2. Số nhỏ nhất?
Bài 15: Số có hai chữ số thập phân, làm tròn hàng phần mười được 9,7. Số lớn nhất?
Xem lời giải
Bài 1: Hàng phần trăm 4 nên giữ.
Đáp số: 64,2
Bài 2: Hàng phần nghìn 9 làm 3,99 tăng thành 4,00.
Đáp số: 4
Bài 3: Hàng phần mười 6 nên tăng lên.
Đáp số: 1 250
Bài 4: 51,2 ≈ 51; 18,7 ≈ 19; hiệu ≈ 32.
Đáp số: Khoảng 32
Bài 5: Gần 100 : 5.
Đáp số: Khoảng 20
Bài 6: Hàng phần nghìn 6 nên tăng hàng phần trăm.
Đáp số: 7,85
Bài 7: Hàng phần nghìn 5 nên 0,99 tăng thành 1,00.
Đáp số: 1
Bài 8: Hàng phần trăm từ 5 đến 9.
Đáp số: □ = 5,6,7,8,9
Bài 9: Hàng phần mười từ 5 đến 9.
Đáp số: □ = 5,6,7,8,9
Bài 10: Hàng phần trăm 7 nên tăng.
Đáp số: 18,5 m
Bài 11: Hàng phần nghìn 2 nên giữ.
Đáp số: 6,84 kg
Bài 12: 25 + 16 + 10 = 51.
Đáp số: Khoảng 51
Bài 13: 12 × 8 = 96.
Đáp số: Khoảng 96
Bài 14: Các số từ 6,15 đến 6,24 thỏa.
Đáp số: 6,15
Bài 15: Các số từ 9,65 đến 9,74 thỏa.
Đáp số: 9,74
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Kết quả làm tròn không nhất thiết bằng số ban đầu.
- Khi ước lượng, cần nói rõ đó là kết quả gần đúng.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có xác định đúng chữ số quyết định việc làm tròn không?
- Em có dùng dấu ≈ khi viết phép tính gần đúng không?