Mục tiêu bài học
- Nhận biết cách đếm phù hợp trong chuyên đề “Quy tắc nhân trong bài toán đếm”.
- Đếm có hệ thống, tránh trùng và tránh bỏ sót.
- Giải được bài nhiều bước bằng quy tắc cộng, quy tắc nhân hoặc chia trường hợp ở mức tiểu học.
Kiến thức cần nhớ
- Quy tắc cộng dùng khi chọn đúng một trong các trường hợp không trùng nhau.
- Quy tắc nhân dùng khi một kết quả được tạo qua nhiều bước liên tiếp.
- Cần xác định rõ có phân biệt thứ tự hay không và có cho phép lặp hay không.
- Nếu phải chia trường hợp, các trường hợp cần không trùng nhau và bao quát hết mọi khả năng.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 3 lựa chọn, phần thứ hai 4, phần thứ ba 4. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 1 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Bước 1: Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 3×4×4=48.
Bước 2: Sau khi cấm 1 lựa chọn đầu, phần đầu còn 2 lựa chọn. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Kết luận: Số mã còn lại = 2×4×4=32.
Ví dụ 2: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 4 lựa chọn, phần thứ hai 3, phần thứ ba 5. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 2 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Bước 1: Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 4×3×5=60.
Bước 2: Sau khi cấm 2 lựa chọn đầu, phần đầu còn 2 lựa chọn. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Kết luận: Số mã còn lại = 2×3×5=30.
Ví dụ 3: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 2 lựa chọn, phần thứ hai 2, phần thứ ba 6. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 2 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Bước 1: Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 2×2×6=24.
Bước 2: Sau khi cấm 2 lựa chọn đầu, phần đầu còn 0 lựa chọn. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Kết luận: Số mã còn lại = 0×2×6=0.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 3 lựa chọn, phần thứ hai 4, phần thứ ba 2. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 2 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Bài 2: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 2 lựa chọn, phần thứ hai 3, phần thứ ba 5. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 2 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Bài 3: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 5 lựa chọn, phần thứ hai 3, phần thứ ba 4. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 1 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Bài 4: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 2 lựa chọn, phần thứ hai 4, phần thứ ba 2. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 2 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Bài 5: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 5 lựa chọn, phần thứ hai 5, phần thứ ba 2. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 2 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Xem lời giải
Bài 1: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 3 lựa chọn, phần thứ hai 4, phần thứ ba 2. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 2 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải:
Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 3×4×2=24.
Sau khi cấm 2 lựa chọn đầu, phần đầu còn 1 lựa chọn.
Đáp số: Số mã còn lại = 1×4×2=8.
Bài 2: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 2 lựa chọn, phần thứ hai 3, phần thứ ba 5. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 2 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải:
Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 2×3×5=30.
Sau khi cấm 2 lựa chọn đầu, phần đầu còn 0 lựa chọn.
Đáp số: Số mã còn lại = 0×3×5=0.
Bài 3: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 5 lựa chọn, phần thứ hai 3, phần thứ ba 4. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 1 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải:
Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 5×3×4=60.
Sau khi cấm 1 lựa chọn đầu, phần đầu còn 4 lựa chọn.
Đáp số: Số mã còn lại = 4×3×4=48.
Bài 4: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 2 lựa chọn, phần thứ hai 4, phần thứ ba 2. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 2 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải:
Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 2×4×2=16.
Sau khi cấm 2 lựa chọn đầu, phần đầu còn 0 lựa chọn.
Đáp số: Số mã còn lại = 0×4×2=0.
Bài 5: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 5 lựa chọn, phần thứ hai 5, phần thứ ba 2. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 2 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải:
Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 5×5×2=50.
Sau khi cấm 2 lựa chọn đầu, phần đầu còn 3 lựa chọn.
Đáp số: Số mã còn lại = 3×5×2=30.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 6 lựa chọn, phần thứ hai 6, phần thứ ba 3. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 5 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Bài 2: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 2 lựa chọn, phần thứ hai 3, phần thứ ba 3. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 1 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Bài 3: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 4 lựa chọn, phần thứ hai 5, phần thứ ba 2. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 2 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Bài 4: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 6 lựa chọn, phần thứ hai 2, phần thứ ba 3. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 6 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Bài 5: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 6 lựa chọn, phần thứ hai 4, phần thứ ba 2. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 3 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Bài 6: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 6 lựa chọn, phần thứ hai 5, phần thứ ba 6. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 1 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Bài 7: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 5 lựa chọn, phần thứ hai 2, phần thứ ba 6. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 3 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Bài 8: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 4 lựa chọn, phần thứ hai 6, phần thứ ba 2. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 2 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Bài 9: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 3 lựa chọn, phần thứ hai 3, phần thứ ba 4. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 3 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Bài 10: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 5 lựa chọn, phần thứ hai 6, phần thứ ba 6. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 4 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Bài 11: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 6 lựa chọn, phần thứ hai 3, phần thứ ba 6. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 6 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Bài 12: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 3 lựa chọn, phần thứ hai 5, phần thứ ba 6. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 2 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 6 lựa chọn, phần thứ hai 6, phần thứ ba 3. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 5 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 6×6×3=108.
Bước 2: Sau khi cấm 5 lựa chọn đầu, phần đầu còn 1 lựa chọn. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Đáp số: Số mã còn lại = 1×6×3=18.
Bài 2: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 2 lựa chọn, phần thứ hai 3, phần thứ ba 3. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 1 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 2×3×3=18.
Bước 2: Sau khi cấm 1 lựa chọn đầu, phần đầu còn 1 lựa chọn. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Đáp số: Số mã còn lại = 1×3×3=9.
Bài 3: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 4 lựa chọn, phần thứ hai 5, phần thứ ba 2. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 2 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 4×5×2=40.
Bước 2: Sau khi cấm 2 lựa chọn đầu, phần đầu còn 2 lựa chọn. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Đáp số: Số mã còn lại = 2×5×2=20.
Bài 4: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 6 lựa chọn, phần thứ hai 2, phần thứ ba 3. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 6 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 6×2×3=36.
Bước 2: Sau khi cấm 6 lựa chọn đầu, phần đầu còn 0 lựa chọn. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Đáp số: Số mã còn lại = 0×2×3=0.
Bài 5: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 6 lựa chọn, phần thứ hai 4, phần thứ ba 2. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 3 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 6×4×2=48.
Bước 2: Sau khi cấm 3 lựa chọn đầu, phần đầu còn 3 lựa chọn. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Đáp số: Số mã còn lại = 3×4×2=24.
Bài 6: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 6 lựa chọn, phần thứ hai 5, phần thứ ba 6. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 1 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 6×5×6=180.
Bước 2: Sau khi cấm 1 lựa chọn đầu, phần đầu còn 5 lựa chọn. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Đáp số: Số mã còn lại = 5×5×6=150.
Bài 7: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 5 lựa chọn, phần thứ hai 2, phần thứ ba 6. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 3 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 5×2×6=60.
Bước 2: Sau khi cấm 3 lựa chọn đầu, phần đầu còn 2 lựa chọn. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Đáp số: Số mã còn lại = 2×2×6=24.
Bài 8: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 4 lựa chọn, phần thứ hai 6, phần thứ ba 2. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 2 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 4×6×2=48.
Bước 2: Sau khi cấm 2 lựa chọn đầu, phần đầu còn 2 lựa chọn. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Đáp số: Số mã còn lại = 2×6×2=24.
Bài 9: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 3 lựa chọn, phần thứ hai 3, phần thứ ba 4. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 3 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 3×3×4=36.
Bước 2: Sau khi cấm 3 lựa chọn đầu, phần đầu còn 0 lựa chọn. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Đáp số: Số mã còn lại = 0×3×4=0.
Bài 10: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 5 lựa chọn, phần thứ hai 6, phần thứ ba 6. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 4 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 5×6×6=180.
Bước 2: Sau khi cấm 4 lựa chọn đầu, phần đầu còn 1 lựa chọn. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Đáp số: Số mã còn lại = 1×6×6=36.
Bài 11: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 6 lựa chọn, phần thứ hai 3, phần thứ ba 6. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 6 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 6×3×6=108.
Bước 2: Sau khi cấm 6 lựa chọn đầu, phần đầu còn 0 lựa chọn. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Đáp số: Số mã còn lại = 0×3×6=0.
Bài 12: Một mã gồm ba phần; phần thứ nhất có 3 lựa chọn, phần thứ hai 5, phần thứ ba 6. Có bao nhiêu mã? Nếu cấm 2 lựa chọn ở phần đầu thì còn bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Theo quy tắc nhân, số mã ban đầu = 3×5×6=90.
Bước 2: Sau khi cấm 2 lựa chọn đầu, phần đầu còn 1 lựa chọn. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Đáp số: Số mã còn lại = 1×5×6=30.
Bài 13: Có 5 lựa chọn ở bước thứ nhất và 2 lựa chọn ở bước thứ hai; mọi lựa chọn ở hai bước ghép được với nhau. Có bao nhiêu kết quả?
Lời giải
Có 5 × 2 = 10 kết quả.
Bài 14: Có 6 lựa chọn ở bước thứ nhất và 3 lựa chọn ở bước thứ hai; mọi lựa chọn ở hai bước ghép được với nhau. Có bao nhiêu kết quả?
Lời giải
Có 6 × 3 = 18 kết quả.
Bài 15: Có 7 lựa chọn ở bước thứ nhất và 4 lựa chọn ở bước thứ hai; mọi lựa chọn ở hai bước ghép được với nhau. Có bao nhiêu kết quả?
Lời giải
Có 7 × 4 = 28 kết quả.
Ghi nhớ
- Quy tắc cộng dùng khi chọn đúng một trong các trường hợp không trùng nhau.
- Quy tắc nhân dùng khi một kết quả được tạo qua nhiều bước liên tiếp.
- Cần xác định rõ có phân biệt thứ tự hay không và có cho phép lặp hay không.