Bài 21 Chia hết và số dư Nâng cao

Tìm số bị chia khi biết thương và số dư

Chuyên đề nâng cao tìm số bị chia khi biết thương và số dư với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

Tìm số bị chia khi biết thương và số dư là dạng áp dụng trực tiếp quan hệ số bị chia = số chia × thương + số dư, kèm kiểm tra điều kiện của số dư.

2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Khi biết số chia, thương và số dư, số bị chia được tính bằng: số chia × thương + số dư.
  • Phải kiểm tra số dư nhỏ hơn số chia; nếu không, dữ kiện không tạo thành một phép chia đúng.
  • Nếu đề cho số dư lớn nhất, số dư bằng số chia − 1.
  • Nếu đề nói chia hết thì số dư bằng 0.
  • Trong bài toán thực tế, số bị chia thường là tổng số đồ vật hoặc tổng số đơn vị ban đầu.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một phép chia có số chia 24, thương 37, dư 5. Tìm số bị chia.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Số bị chia = 24 × 37 + 5 = 888 + 5 = 893.

Ví dụ 2: Một số chia cho 18 được thương 42 và có số dư lớn nhất. Tìm số đó.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Số dư lớn nhất khi chia cho 18 là 17. Số cần tìm = 18 × 42 + 17 = 773.

Ví dụ 3: Một số chia hết cho 16 được thương 125. Tìm số đó.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Chia hết nên số dư 0. Số cần tìm = 16 × 125 = 2 000.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Số chia 7, thương 85, dư 3. Tìm số bị chia.

Bài 2: Số chia 9, thương 64, dư 8. Tìm số bị chia.

Bài 3: Số chia 12, thương 75, dư 5. Tìm số bị chia.

Bài 4: Số chia 15, thương 48, dư 11. Tìm số bị chia.

Bài 5: Số chia 16, thương 125, dư 7. Tìm số bị chia.

Xem lời giải Bài tập áp dụng

Bài 1: 7 × 85 + 3 = 598.

Bài 2: 9 × 64 + 8 = 584.

Bài 3: 12 × 75 + 5 = 905.

Bài 4: 15 × 48 + 11 = 731.

Bài 5: 16 × 125 + 7 = 2 007.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Số chia 18, thương 36, dư 13. Tìm số bị chia.

Bài 2: Số chia 20, thương 45, dư 9. Tìm số bị chia.

Bài 3: Số chia 24, thương 32, dư 17. Tìm số bị chia.

Bài 4: Số chia 25, thương 64, dư 8. Tìm số bị chia.

Bài 5: Số chia 32, thương 25, dư 19. Tìm số bị chia.

Bài 6: Một số chia cho 11 được thương 53 và số dư lớn nhất. Tìm số đó.

Bài 7: Một số chia cho 14 được thương 40 và số dư lớn nhất. Tìm số đó.

Bài 8: Một số chia cho 17 được thương 28 và số dư lớn nhất. Tìm số đó.

Bài 9: Một số chia cho 21 được thương 35 và số dư lớn nhất. Tìm số đó.

Bài 10: Một số chia cho 26 được thương 24 và số dư lớn nhất. Tìm số đó.

Bài 11: Một số chia hết cho 8 được thương 225. Tìm số đó.

Bài 12: Một số chia hết cho 12 được thương 150. Tìm số đó.

Bài 13: Một số chia hết cho 25 được thương 96. Tìm số đó.

Bài 14: Một số chia hết cho 32 được thương 75. Tìm số đó.

Bài 15: Một số chia hết cho 40 được thương 125. Tìm số đó.

Xem lời giải Bài tập tự luyện

Bài 1: 18 × 36 + 13 = 661.

Bài 2: 20 × 45 + 9 = 909.

Bài 3: 24 × 32 + 17 = 785.

Bài 4: 25 × 64 + 8 = 1 608.

Bài 5: 32 × 25 + 19 = 819.

Bài 6: Số dư lớn nhất 10; số cần tìm 11 × 53 + 10 = 593.

Bài 7: Số dư lớn nhất 13; số cần tìm 14 × 40 + 13 = 573.

Bài 8: Số dư lớn nhất 16; số cần tìm 17 × 28 + 16 = 492.

Bài 9: Số dư lớn nhất 20; số cần tìm 21 × 35 + 20 = 755.

Bài 10: Số dư lớn nhất 25; số cần tìm 26 × 24 + 25 = 649.

Bài 11: 8 × 225 = 1 800.

Bài 12: 12 × 150 = 1 800.

Bài 13: 25 × 96 = 2 400.

Bài 14: 32 × 75 = 2 400.

Bài 15: 40 × 125 = 5 000.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Khi biết số chia, thương và số dư, số bị chia được tính bằng: số chia × thương + số dư.
  • Phải kiểm tra số dư nhỏ hơn số chia; nếu không, dữ kiện không tạo thành một phép chia đúng.
  • Trong bài toán thực tế, số bị chia thường là tổng số đồ vật hoặc tổng số đơn vị ban đầu.