Bài 32 Dãy số và quy luật Nâng cao CLC

Tìm số lượng số hạng của một dãy

Chuyên đề nâng cao tìm số lượng số hạng của một dãy với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Tìm số lượng số hạng của một dãy.
  • Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
  • Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

Phạm vi: Bài học chỉ tập trung vào câu hỏi nâng cao, dữ kiện ẩn, bài toán ngược và bài toán có nhiều điều kiện. Các thao tác cơ bản được coi là kiến thức nền.
  • Hãy xét hiệu, thương hoặc hai dãy con xen kẽ trước khi kết luận quy luật.
  • Dãy cách đều có hiệu giữa hai số hạng liên tiếp không đổi.
  • Với bài đếm số hạng, luôn cộng thêm 1 sau khi chia khoảng cách.
  • Số số hạng=(số cuối−số đầu):khoảng cách+1.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
  2. Ta quan sát sự thay đổi giữa các số hạng, vị trí của số hạng và cách quy luật lặp lại. Không nên chỉ nhìn một cặp số liên tiếp rồi kết luận vội.
  3. Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.

Ví dụ 1: Một dãy số cách đều có số đầu 28, số hạng thứ 59 là 550. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 7, và tổng của 59 số hạng đầu.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta quan sát sự thay đổi giữa các số hạng, vị trí của số hạng và cách quy luật lặp lại. Không nên chỉ nhìn một cặp số liên tiếp rồi kết luận vội.

Bước 1: Có 58 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (550−28):(59−1)=9. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Vì sao làm như vậy: Việc viết ra vài số hạng đầu hoặc hiệu giữa các số hạng giúp nhận ra quy luật thật sự của dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 7 là 28+(7−1)×9=82. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Vì sao làm như vậy: Sau khi xác định quy luật, ta liên hệ số thứ tự với giá trị của số hạng hoặc số khoảng cách để tính đúng đại lượng cần tìm.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với cả quy luật của dãy và vị trí được nêu trong đề.

Kết luận: Tổng 59 số hạng là (28+550)×59:2=17 051.

Kiểm tra: Thay vị trí vừa tìm vào quy luật và kiểm tra một vài số hạng lân cận.

Ví dụ 2: Một dãy số cách đều có số đầu 3, số hạng thứ 60 là 711. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 29, và tổng của 60 số hạng đầu.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta quan sát sự thay đổi giữa các số hạng, vị trí của số hạng và cách quy luật lặp lại. Không nên chỉ nhìn một cặp số liên tiếp rồi kết luận vội.

Bước 1: Có 59 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (711−3):(60−1)=12. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Vì sao làm như vậy: Việc viết ra vài số hạng đầu hoặc hiệu giữa các số hạng giúp nhận ra quy luật thật sự của dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 29 là 3+(29−1)×12=339. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Vì sao làm như vậy: Sau khi xác định quy luật, ta liên hệ số thứ tự với giá trị của số hạng hoặc số khoảng cách để tính đúng đại lượng cần tìm.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với cả quy luật của dãy và vị trí được nêu trong đề.

Kết luận: Tổng 60 số hạng là (3+711)×60:2=21 420.

Kiểm tra: Thay vị trí vừa tìm vào quy luật và kiểm tra một vài số hạng lân cận.

Ví dụ 3: Một dãy số cách đều có số đầu 31, số hạng thứ 59 là 901. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 23, và tổng của 59 số hạng đầu.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta quan sát sự thay đổi giữa các số hạng, vị trí của số hạng và cách quy luật lặp lại. Không nên chỉ nhìn một cặp số liên tiếp rồi kết luận vội.

Bước 1: Có 58 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (901−31):(59−1)=15. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Vì sao làm như vậy: Việc viết ra vài số hạng đầu hoặc hiệu giữa các số hạng giúp nhận ra quy luật thật sự của dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 23 là 31+(23−1)×15=361. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Vì sao làm như vậy: Sau khi xác định quy luật, ta liên hệ số thứ tự với giá trị của số hạng hoặc số khoảng cách để tính đúng đại lượng cần tìm.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả phải phù hợp với cả quy luật của dãy và vị trí được nêu trong đề.

Kết luận: Tổng 59 số hạng là (31+901)×59:2=27 494.

Kiểm tra: Thay vị trí vừa tìm vào quy luật và kiểm tra một vài số hạng lân cận.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập nâng cao. Em hãy tự trình bày bài giải đầy đủ vào vở trước khi mở lời giải.

Bài 1: Một dãy số cách đều có số đầu 28, số hạng thứ 55 là 244. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 28, và tổng của 55 số hạng đầu.

Bài 2: Một dãy số cách đều có số đầu 30, số hạng thứ 42 là 153. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 6, và tổng của 42 số hạng đầu.

Bài 3: Một dãy số cách đều có số đầu 3, số hạng thứ 38 là 225. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 29, và tổng của 38 số hạng đầu.

Bài 4: Một dãy số cách đều có số đầu 16, số hạng thứ 46 là 691. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 26, và tổng của 46 số hạng đầu.

Bài 5: Một dãy số cách đều có số đầu 38, số hạng thứ 41 là 318. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 28, và tổng của 41 số hạng đầu.

Xem lời giải

Bài 1: Một dãy số cách đều có số đầu 28, số hạng thứ 55 là 244. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 28, và tổng của 55 số hạng đầu.

Lời giải:

Trước hết, ta viết rõ quy luật của dãy, xác định số khoảng cách hoặc chu kì, rồi mới tính số hạng hay tổng cần tìm.

Có 54 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (244−28):(55−1)=4.

Số khoảng cách thường ít hơn số số hạng một đơn vị; đây là điểm dễ nhầm khi giải bài dãy số.

Số hạng thứ 28 là 28+(28−1)×4=136.

Dùng quy luật đã xác định để tính kết quả, sau đó đối chiếu với các số hạng đầu và cuối của dãy.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Tổng 55 số hạng là (28+244)×55:2=7 480.

Bài 2: Một dãy số cách đều có số đầu 30, số hạng thứ 42 là 153. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 6, và tổng của 42 số hạng đầu.

Lời giải:

Trước hết, ta viết rõ quy luật của dãy, xác định số khoảng cách hoặc chu kì, rồi mới tính số hạng hay tổng cần tìm.

Có 41 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (153−30):(42−1)=3.

Số khoảng cách thường ít hơn số số hạng một đơn vị; đây là điểm dễ nhầm khi giải bài dãy số.

Số hạng thứ 6 là 30+(6−1)×3=45.

Dùng quy luật đã xác định để tính kết quả, sau đó đối chiếu với các số hạng đầu và cuối của dãy.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Tổng 42 số hạng là (30+153)×42:2=3 843.

Bài 3: Một dãy số cách đều có số đầu 3, số hạng thứ 38 là 225. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 29, và tổng của 38 số hạng đầu.

Lời giải:

Trước hết, ta viết rõ quy luật của dãy, xác định số khoảng cách hoặc chu kì, rồi mới tính số hạng hay tổng cần tìm.

Có 37 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (225−3):(38−1)=6.

Số khoảng cách thường ít hơn số số hạng một đơn vị; đây là điểm dễ nhầm khi giải bài dãy số.

Số hạng thứ 29 là 3+(29−1)×6=171.

Dùng quy luật đã xác định để tính kết quả, sau đó đối chiếu với các số hạng đầu và cuối của dãy.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Tổng 38 số hạng là (3+225)×38:2=4 332.

Bài 4: Một dãy số cách đều có số đầu 16, số hạng thứ 46 là 691. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 26, và tổng của 46 số hạng đầu.

Lời giải:

Trước hết, ta viết rõ quy luật của dãy, xác định số khoảng cách hoặc chu kì, rồi mới tính số hạng hay tổng cần tìm.

Có 45 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (691−16):(46−1)=15.

Số khoảng cách thường ít hơn số số hạng một đơn vị; đây là điểm dễ nhầm khi giải bài dãy số.

Số hạng thứ 26 là 16+(26−1)×15=391.

Dùng quy luật đã xác định để tính kết quả, sau đó đối chiếu với các số hạng đầu và cuối của dãy.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Tổng 46 số hạng là (16+691)×46:2=16 261.

Bài 5: Một dãy số cách đều có số đầu 38, số hạng thứ 41 là 318. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 28, và tổng của 41 số hạng đầu.

Lời giải:

Trước hết, ta viết rõ quy luật của dãy, xác định số khoảng cách hoặc chu kì, rồi mới tính số hạng hay tổng cần tìm.

Có 40 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (318−38):(41−1)=7.

Số khoảng cách thường ít hơn số số hạng một đơn vị; đây là điểm dễ nhầm khi giải bài dãy số.

Số hạng thứ 28 là 38+(28−1)×7=227.

Dùng quy luật đã xác định để tính kết quả, sau đó đối chiếu với các số hạng đầu và cuối của dãy.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Tổng 41 số hạng là (38+318)×41:2=7 298.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Em hãy tự làm trước. Các bài tập đều ở mức nâng cao hoặc nâng cao CLC.

Bài 1: Một dãy số cách đều có số đầu 38, số hạng thứ 38 là 297. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 27, và tổng của 38 số hạng đầu.

Bài 2: Một dãy số cách đều có số đầu 34, số hạng thứ 37 là 214. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 20, và tổng của 37 số hạng đầu.

Bài 3: Một dãy số cách đều có số đầu 20, số hạng thứ 29 là 328. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 16, và tổng của 29 số hạng đầu.

Bài 4: Một dãy số cách đều có số đầu 36, số hạng thứ 29 là 456. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 18, và tổng của 29 số hạng đầu.

Bài 5: Một dãy số cách đều có số đầu 5, số hạng thứ 51 là 755. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 8, và tổng của 51 số hạng đầu.

Bài 6: Một dãy số cách đều có số đầu 35, số hạng thứ 20 là 263. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 15, và tổng của 20 số hạng đầu.

Bài 7: Một dãy số cách đều có số đầu 40, số hạng thứ 32 là 474. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 25, và tổng của 32 số hạng đầu.

Bài 8: Một dãy số cách đều có số đầu 21, số hạng thứ 53 là 281. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 35, và tổng của 53 số hạng đầu.

Bài 9: Một dãy số cách đều có số đầu 7, số hạng thứ 31 là 157. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 8, và tổng của 31 số hạng đầu.

Bài 10: Một dãy số cách đều có số đầu 6, số hạng thứ 22 là 69. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 16, và tổng của 22 số hạng đầu.

Bài 11: Một dãy số cách đều có số đầu 14, số hạng thứ 46 là 689. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 40, và tổng của 46 số hạng đầu.

Bài 12: Một dãy số cách đều có số đầu 22, số hạng thứ 48 là 210. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 28, và tổng của 48 số hạng đầu.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Một dãy số cách đều có số đầu 38, số hạng thứ 38 là 297. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 27, và tổng của 38 số hạng đầu.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 37 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (297−38):(38−1)=7. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 27 là 38+(27−1)×7=220. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: Tổng 38 số hạng là (38+297)×38:2=6 365.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 2: Một dãy số cách đều có số đầu 34, số hạng thứ 37 là 214. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 20, và tổng của 37 số hạng đầu.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 36 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (214−34):(37−1)=5. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 20 là 34+(20−1)×5=129. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: Tổng 37 số hạng là (34+214)×37:2=4 588.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 3: Một dãy số cách đều có số đầu 20, số hạng thứ 29 là 328. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 16, và tổng của 29 số hạng đầu.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 28 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (328−20):(29−1)=11. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 16 là 20+(16−1)×11=185. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: Tổng 29 số hạng là (20+328)×29:2=5 046.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 4: Một dãy số cách đều có số đầu 36, số hạng thứ 29 là 456. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 18, và tổng của 29 số hạng đầu.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 28 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (456−36):(29−1)=15. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 18 là 36+(18−1)×15=291. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: Tổng 29 số hạng là (36+456)×29:2=7 134.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 5: Một dãy số cách đều có số đầu 5, số hạng thứ 51 là 755. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 8, và tổng của 51 số hạng đầu.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 50 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (755−5):(51−1)=15. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 8 là 5+(8−1)×15=110. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: Tổng 51 số hạng là (5+755)×51:2=19 380.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 6: Một dãy số cách đều có số đầu 35, số hạng thứ 20 là 263. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 15, và tổng của 20 số hạng đầu.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 19 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (263−35):(20−1)=12. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 15 là 35+(15−1)×12=203. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: Tổng 20 số hạng là (35+263)×20:2=2 980.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 7: Một dãy số cách đều có số đầu 40, số hạng thứ 32 là 474. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 25, và tổng của 32 số hạng đầu.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 31 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (474−40):(32−1)=14. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 25 là 40+(25−1)×14=376. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: Tổng 32 số hạng là (40+474)×32:2=8 224.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 8: Một dãy số cách đều có số đầu 21, số hạng thứ 53 là 281. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 35, và tổng của 53 số hạng đầu.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 52 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (281−21):(53−1)=5. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 35 là 21+(35−1)×5=191. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: Tổng 53 số hạng là (21+281)×53:2=8 003.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 9: Một dãy số cách đều có số đầu 7, số hạng thứ 31 là 157. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 8, và tổng của 31 số hạng đầu.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 30 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (157−7):(31−1)=5. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 8 là 7+(8−1)×5=42. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: Tổng 31 số hạng là (7+157)×31:2=2 542.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 10: Một dãy số cách đều có số đầu 6, số hạng thứ 22 là 69. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 16, và tổng của 22 số hạng đầu.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 21 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (69−6):(22−1)=3. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 16 là 6+(16−1)×3=51. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: Tổng 22 số hạng là (6+69)×22:2=825.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 11: Một dãy số cách đều có số đầu 14, số hạng thứ 46 là 689. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 40, và tổng của 46 số hạng đầu.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 45 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (689−14):(46−1)=15. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 40 là 14+(40−1)×15=599. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: Tổng 46 số hạng là (14+689)×46:2=16 169.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 12: Một dãy số cách đều có số đầu 22, số hạng thứ 48 là 210. Hãy tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp, số hạng thứ 28, và tổng của 48 số hạng đầu.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Có 47 khoảng bằng nhau, nên khoảng cách là (210−22):(48−1)=4. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Bước 2: Số hạng thứ 28 là 22+(28−1)×4=130. Trong dãy cách đều, số khoảng bằng số số hạng trừ 1. Ta tìm đúng khoảng cách, số khoảng và số số hạng trước khi xác định một số hạng hoặc tính tổng dãy.

Đáp số: Tổng 48 số hạng là (22+210)×48:2=5 568.

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Tìm số lượng số hạng của một dãy.
  • Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
  • Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
  • Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
  • Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?