Đề số 9 thuộc bộ Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 5.
Thời gian tham khảo: 45 phút.
Đề bài
Bài 1: Tìm 15% của 320.
Bài 2: Số 0,48 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là bao nhiêu?
Bài 3: Bản đồ tỉ lệ 1 : 75 000, đoạn đường dài 8 cm trên bản đồ. Độ dài thật là bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 4: Một xe đi 315 km trong 5 giờ. Tính vận tốc.
Bài 5: Một xe đi quãng đường 180 km với vận tốc 60 km/giờ. Hết bao lâu?
Bài 6: Hai xe đi ngược chiều từ hai điểm cách nhau 240 km, vận tốc lần lượt 35 km/giờ và 45 km/giờ. Sau bao lâu hai xe gặp nhau?
Bài 7: Hình tròn có bán kính 12 cm. Tính diện tích, lấy π = 3,14.
Bài 8: Hình hộp chữ nhật dài 10 cm, rộng 7 cm, cao 6 cm. Tính diện tích xung quanh.
Bài 9: Hoàn thành phép đổi: 4 dm³ 400 cm³ bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?
Bài 10: Biểu đồ cho biết nhóm A chiếm 40% trong tổng 150 học sinh. Nhóm A có bao nhiêu học sinh?
Đáp án và lời giải
Bài 1: 320 × 15 : 100 = 48.
Bài 2: 0,48 = 48%.
Bài 3: Độ dài thật: 8 × 75 000 = 600 000 cm = 6 km.
Bài 4: Vận tốc là 315 : 5 = 63 km/giờ.
Bài 5: Thời gian là 180:60=3 giờ.
Bài 6: Tổng vận tốc là 80 km/giờ; thời gian gặp nhau là 240 : 80 = 3 giờ.
Bài 7: Diện tích là 3,14 × 12 × 12 = 452,16 cm².
Bài 8: Diện tích xung quanh là 2×(10+7)×6=204 cm².
Bài 9: 4 dm³ 400 cm³ = 4400 cm³.
Bài 10: Số học sinh nhóm A là 150 × 40 : 100 = 60.
Gợi ý tự đánh giá
Với Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 5 số 9 có đáp án, hãy ưu tiên làm lại câu sai hoặc câu mất nhiều thời gian trước khi xem lời giải.
- Tỉ số phần trăm: xác định đúng đại lượng được so sánh với đại lượng làm chuẩn.
- Tỉ lệ và bản đồ: đổi độ dài thật về cùng đơn vị với độ dài trên bản đồ trước khi kết luận.
- Chuyển động: xác định đúng quãng đường, vận tốc, thời gian và dùng công thức phù hợp.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)