Đề số 3 thuộc bộ Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 5.
Thời gian tham khảo: 45 phút.
Đề bài
Bài 1: Tìm 20% của 260.
Bài 2: Số 0,4 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là bao nhiêu?
Bài 3: Bản đồ tỉ lệ 1 : 50000, đoạn đường dài 3 cm trên bản đồ. Độ dài thật là bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 4: Một xe đi 160 km trong 4 giờ. Tính vận tốc.
Bài 5: Một xe đi quãng đường 195 km với vận tốc 65 km/giờ. Hết bao lâu?
Bài 6: Hai xe đi ngược chiều từ hai điểm cách nhau 180 km, vận tốc lần lượt 45 km/giờ và 45 km/giờ. Sau bao lâu hai xe gặp nhau?
Bài 7: Hình tròn có bán kính 9 cm. Tính diện tích, lấy π = 3,14.
Bài 8: Hình hộp chữ nhật dài 14 cm, rộng 7 cm, cao 6 cm. Tính diện tích xung quanh.
Bài 9: Hoàn thành phép đổi: 4 dm³ 700 cm³ bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?
Bài 10: Biểu đồ cho biết nhóm A chiếm 20% trong tổng 180 học sinh. Nhóm A có bao nhiêu học sinh?
Đáp án và lời giải
Bài 1: 260 × 20 : 100 = 52.
Bài 2: 0,4 = 40%.
Bài 3: Độ dài thật: 3×50000=150000 cm = 1,5 km.
Bài 4: Vận tốc là 160:4=40 km/giờ.
Bài 5: Thời gian là 195:65=3 giờ.
Bài 6: Tổng vận tốc là 90 km/giờ; thời gian gặp nhau là 180:90=2 giờ.
Bài 7: Diện tích là 3,14×9×9 = 254,34 cm².
Bài 8: Diện tích xung quanh là 2×(14+7)×6=252 cm².
Bài 9: 4 dm³ 700 cm³ = 4700 cm³.
Bài 10: Số học sinh nhóm A là 180×20:100=36.
Gợi ý tự đánh giá
Với Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 5 số 3 có đáp án, hãy ưu tiên làm lại câu sai hoặc câu mất nhiều thời gian trước khi xem lời giải.
- Tỉ số phần trăm: xác định đúng đại lượng được so sánh với đại lượng làm chuẩn.
- Tỉ lệ và bản đồ: đổi độ dài thật về cùng đơn vị với độ dài trên bản đồ trước khi kết luận.
- Chuyển động: xác định đúng quãng đường, vận tốc, thời gian và dùng công thức phù hợp.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)