Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 3 số 4 giúp học sinh ôn tập các mạch kiến thức trọng tâm cuối năm: số đến 100 000, bốn phép tính, tìm thành phần chưa biết, phân số đơn giản, hình học và giải toán có lời văn. Học sinh nên làm đề trong khoảng 40 phút rồi mới đối chiếu đáp án và lời giải.
Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 3 số 4
Thời gian làm bài: 40 phút
Tổng điểm: 10 điểm
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1. Số 70 635 được viết thành tổng nào dưới đây?
A. 70 000 + 600 + 35
B. 70 000 + 600 + 30 + 5
C. 7 000 + 600 + 30 + 5
D. 70 000 + 60 + 30 + 5
Câu 2. Trong các số 58 296; 58 926; 58 269; 58 962, số lớn nhất là:
A. 58 296 B. 58 926 C. 58 269 D. 58 962
Câu 3. Kết quả của phép tính 4 287 + 3 516 là:
A. 7 703 B. 7 803 C. 7 713 D. 8 803
Câu 4. Kết quả của phép tính 9 632 : 4 là:
A. 2 308 B. 2 408 C. 2 418 D. 2 508
Câu 5. Một phần năm của 35 là:
A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
Câu 6. Một hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm. Diện tích hình chữ nhật là:
A. 13 cm² B. 26 cm² C. 40 cm² D. 80 cm²
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 7. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
a) 26 458 + 17 329
b) 70 000 − 28 647
c) 2 134 × 3
d) 8 248 : 4
Câu 8. (1 điểm) Tính giá trị của biểu thức:
a) 5 600 + 2 400 : 4
b) 9 000 − (1 250 + 1 750)
Câu 9. (1 điểm) Tìm X biết:
a) X × 6 = 4 218
b) X : 7 = 1 204
Câu 10. (1 điểm) Một kho có 4 850 quyển vở. Ngày thứ nhất kho xuất 1 275 quyển. Ngày thứ hai xuất nhiều hơn ngày thứ nhất 860 quyển. Hỏi sau hai ngày kho còn lại bao nhiêu quyển vở?
Câu 11. (1 điểm) Một mảnh bìa hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm.
a) Tính chu vi mảnh bìa.
b) Tính diện tích mảnh bìa.
Câu 12. (1 điểm – phân loại) Dùng bốn chữ số 0, 2, 5, 7, mỗi chữ số dùng đúng một lần.
a) Lập số chẵn lớn nhất có bốn chữ số.
b) Lập số lẻ nhỏ nhất có bốn chữ số.
c) Tính hiệu của hai số vừa tìm được.
Đáp án và lời giải chi tiết
I. Đáp án trắc nghiệm
Câu 1: B. 70 635 = 70 000 + 600 + 30 + 5.
Câu 2: D. Các số đều có 58 nghìn; so sánh tiếp hàng trăm và hàng chục ta có 58 962 là số lớn nhất.
Câu 3: B. 4 287 + 3 516 = 7 803.
Câu 4: B. 9 632 : 4 = 2 408.
Câu 5: C. 35 : 5 = 7.
Câu 6: C. Diện tích hình chữ nhật là 8 × 5 = 40 (cm²).
II. Lời giải tự luận
Câu 7.
26 458 + 17 329 -------- 43 787 70 000 - 28 647 -------- 41 353 2 134 × 3 -------- 6 402
d) 8 248 : 4 = 2 062.
Câu 8.
a) 5 600 + 2 400 : 4 = 5 600 + 600 = 6 200.
b) 9 000 − (1 250 + 1 750) = 9 000 − 3 000 = 6 000.
Câu 9.
a) X × 6 = 4 218
X = 4 218 : 6
X = 703.
b) X : 7 = 1 204
X = 1 204 × 7
X = 8 428.
Câu 10.
Ngày thứ hai kho xuất số quyển vở là:
1 275 + 860 = 2 135 (quyển)
Sau hai ngày, kho còn lại số quyển vở là:
4 850 − 1 275 − 2 135 = 1 440 (quyển)
Đáp số: 1 440 quyển vở.
Câu 11.
Chu vi mảnh bìa là:
(12 + 7) × 2 = 38 (cm)
Diện tích mảnh bìa là:
12 × 7 = 84 (cm²)
Đáp số: a) 38 cm; b) 84 cm².
Câu 12.
a) Muốn lập số chẵn lớn nhất, chữ số hàng đơn vị phải là 0 hoặc 2. Chọn 0 ở hàng đơn vị thì ba chữ số còn lại được xếp giảm dần là 7, 5, 2. Số chẵn lớn nhất là 7 520.
b) Muốn lập số lẻ nhỏ nhất, chữ số hàng nghìn nhỏ nhất có thể là 2. Sau đó chọn 0 ở hàng trăm; để số nhỏ nhất, chọn 5 ở hàng chục và 7 ở hàng đơn vị. Số lẻ nhỏ nhất là 2 057.
c) Hiệu hai số là:
7 520 − 2 057 = 5 463.
Đáp số: 5 463.
Gợi ý sử dụng đề
Học sinh nên làm đề một lượt không xem đáp án, đánh dấu những câu còn phân vân rồi kiểm tra lại phép tính trước khi nộp bài. Sau khi chấm, nên làm lại riêng các câu sai bằng cách tự trình bày đầy đủ phép tính hoặc lời giải.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)