Đề số 8 thuộc bộ Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 5.
Thời gian tham khảo: 45 phút.
Đề bài
Bài 1: Tìm 45% của 180.
Bài 2: Số 0,36 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là bao nhiêu?
Bài 3: Bản đồ tỉ lệ 1 : 300 000, đoạn đường dài 4 cm trên bản đồ. Độ dài thật là bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 4: Một xe đi 168 km trong 3 giờ. Tính vận tốc.
Bài 5: Một xe đi quãng đường 275 km với vận tốc 55 km/giờ. Hết bao lâu?
Bài 6: Hai xe đi ngược chiều từ hai điểm cách nhau 350 km, vận tốc lần lượt 50 km/giờ và 50 km/giờ. Sau bao lâu hai xe gặp nhau?
Bài 7: Hình tròn có bán kính 10 cm. Tính diện tích, lấy π = 3,14.
Bài 8: Hình hộp chữ nhật dài 8 cm, rộng 7 cm, cao 5 cm. Tính diện tích xung quanh.
Bài 9: Em hãy đổi đơn vị: 4 dm³ 600 cm³ bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?
Bài 10: Biểu đồ cho biết nhóm A chiếm 35% trong tổng 200 học sinh. Nhóm A có bao nhiêu học sinh?
Đáp án và lời giải
Bài 1: 180 × 45 : 100 = 81.
Bài 2: 0,36 = 36%.
Bài 3: Độ dài thật: 4 × 300 000 = 1 200 000 cm = 12 km.
Bài 4: Vận tốc là 168 : 3 = 56 km/giờ.
Bài 5: Thời gian là 275:55=5 giờ.
Bài 6: Tổng vận tốc là 100 km/giờ; thời gian gặp nhau là 350 : 100 = 3,5 giờ (3 giờ 30 phút).
Bài 7: Diện tích là 3,14 × 10 × 10 = 314 cm².
Bài 8: Diện tích xung quanh là 2×(8+7)×5=150 cm².
Bài 9: 4 dm³ 600 cm³ = 4600 cm³.
Bài 10: Số học sinh nhóm A là 200 × 35 : 100 = 70.
Gợi ý tự đánh giá
Khi chữa Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 5 số 8 có đáp án, nên xác định mình sai ở bước nào thay vì chỉ nhìn đáp số.
- Tỉ số phần trăm: xác định đúng đại lượng được so sánh với đại lượng làm chuẩn.
- Tỉ lệ và bản đồ: đổi độ dài thật về cùng đơn vị với độ dài trên bản đồ trước khi kết luận.
- Chuyển động: xác định đúng quãng đường, vận tốc, thời gian và dùng công thức phù hợp.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)