Nội dung trọng tâm

Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia. Một phần mấy

I. Trắc nghiệm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1: 8 × 8 =

A. 63B. 66C. 69D. 64

Câu 2: Trong phép tính 8 × 6 = 48, số 8 gọi là:

A. tổngB. thừa sốC. số bị chiaD. thương

Câu 3: Một phần ba được viết là:

A. 12B. 31C. 13D. 23

Câu 4: 24 : 8 =

A. 6B. 3C. 4D. 0

Câu 5: Trong phép tính 56 : 7 = 8, số 7 gọi là:

A. số bị chiaB. số chiaC. thươngD. thừa số

Câu 6: Chia một cái bánh thành 4 phần bằng nhau, lấy 1 phần là:

A. 41B. 13C. 14D. 12

II. Tự luận

Bài 1: Tính nhẩm: 8 × 3; 8 × 9; 9 × 3; 9 × 9.

Bài 2: Ghi tên các thành phần của hai phép tính: 7 × 6 = 42 và 42 : 6 = 7.

Bài 3: Viết cách biểu diễn bằng số của: một phần hai; một phần ba; một phần tư; một phần năm.

Bài 4: Viết các phép chia tương ứng với hai phép nhân em tự chọn ở Bài 1.

Bài 5: (Phân loại) Một phần ba của một số là 7. Tìm số đó.

Tải file Word - Bài tập tuần 6 Toán lớp 3

File Word bài tập tuần 6 Toán lớp 3 Kết nối tri thức, gồm 6 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận để tải về và in.

Xem thêm