Đề số 5 thuộc bộ Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 5.

Thời gian tham khảo: 45 phút.

Đề bài

Bài 1: Tìm 50% của 260.

Bài 2: Số 0,18 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là bao nhiêu?

Bài 3: Bản đồ tỉ lệ 1 : 150 000, đoạn đường dài 2 cm trên bản đồ. Độ dài thật là bao nhiêu ki-lô-mét?

Bài 4: Một xe đi 210 km trong 3 giờ. Tính vận tốc.

Bài 5: Một xe đi quãng đường 120 km với vận tốc 40 km/giờ. Hết bao lâu?

Bài 6: Hai xe đi ngược chiều từ hai điểm cách nhau 330 km, vận tốc lần lượt 50 km/giờ và 60 km/giờ. Sau bao lâu hai xe gặp nhau?

Bài 7: Hình tròn có bán kính 4 cm. Tính diện tích, lấy π = 3,14.

Bài 8: Hình hộp chữ nhật dài 10 cm, rộng 7 cm, cao 5 cm. Tính diện tích xung quanh.

Bài 9: Hoàn thành phép đổi: 4 dm³ 300 cm³ bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

Bài 10: Biểu đồ cho biết nhóm A chiếm 20% trong tổng 140 học sinh. Nhóm A có bao nhiêu học sinh?

Đáp án và lời giải

Bài 1: 260 × 50 : 100 = 130.

Bài 2: 0,18 = 18%.

Bài 3: Độ dài thật: 2 × 150 000 = 300 000 cm = 3 km.

Bài 4: Vận tốc là 210 : 3 = 70 km/giờ.

Bài 5: Thời gian là 120:40=3 giờ.

Bài 6: Tổng vận tốc là 110 km/giờ; thời gian gặp nhau là 330 : 110 = 3 giờ.

Bài 7: Diện tích là 3,14 × 4 × 4 = 50,24 cm².

Bài 8: Diện tích xung quanh là 2×(10+7)×5=170 cm².

Bài 9: 4 dm³ 300 cm³ = 4300 cm³.

Bài 10: Số học sinh nhóm A là 140×20:100=28.

Gợi ý tự đánh giá

Khi chữa Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 5 số 5 có đáp án, nên xác định mình sai ở bước nào thay vì chỉ nhìn đáp số.

  • Tỉ số phần trăm: xác định đúng đại lượng được so sánh với đại lượng làm chuẩn.
  • Tỉ lệ và bản đồ: đổi độ dài thật về cùng đơn vị với độ dài trên bản đồ trước khi kết luận.
  • Chuyển động: xác định đúng quãng đường, vận tốc, thời gian và dùng công thức phù hợp.

Xem thêm