Đề số 6 thuộc bộ Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 5.

Thời gian tham khảo: 45 phút.

Đề bài

Bài 1: Tìm 20% của 160.

Bài 2: Số 0,92 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là bao nhiêu?

Bài 3: Bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, đoạn đường dài 2,5 cm trên bản đồ. Độ dài thật là bao nhiêu ki-lô-mét?

Bài 4: Một xe đi 180 km trong 4 giờ. Tính vận tốc.

Bài 5: Một xe đi quãng đường 225 km với vận tốc 45 km/giờ. Hết bao lâu?

Bài 6: Hai xe đi ngược chiều từ hai điểm cách nhau 280 km, vận tốc lần lượt 40 km/giờ và 30 km/giờ. Sau bao lâu hai xe gặp nhau?

Bài 7: Hình tròn có bán kính 6 cm. Tính diện tích, lấy π = 3,14.

Bài 8: Hình hộp chữ nhật dài 12 cm, rộng 7 cm, cao 6 cm. Tính diện tích xung quanh.

Bài 9: Hoàn thành phép đổi: 4 dm³ 100 cm³ bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

Bài 10: Biểu đồ cho biết nhóm A chiếm 30% trong tổng 180 học sinh. Nhóm A có bao nhiêu học sinh?

Đáp án và lời giải

Bài 1: 160 × 20 : 100 = 32.

Bài 2: 0,92 = 92%.

Bài 3: Độ dài thật: 2,5 × 400 000 = 1 000 000 cm = 10 km.

Bài 4: Vận tốc là 180 : 4 = 45 km/giờ.

Bài 5: Thời gian là 225:45=5 giờ.

Bài 6: Tổng vận tốc là 70 km/giờ; thời gian gặp nhau là 280 : 70 = 4 giờ.

Bài 7: Diện tích là 3,14 × 6 × 6 = 113,04 cm².

Bài 8: Diện tích xung quanh là 2×(12+7)×6=228 cm².

Bài 9: 4 dm³ 100 cm³ = 4100 cm³.

Bài 10: Số học sinh nhóm A là 180×30:100=54.

Gợi ý tự đánh giá

Với Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 5 số 6 có đáp án, hãy ưu tiên làm lại câu sai hoặc câu mất nhiều thời gian trước khi xem lời giải.

  • Tỉ số phần trăm: xác định đúng đại lượng được so sánh với đại lượng làm chuẩn.
  • Tỉ lệ và bản đồ: đổi độ dài thật về cùng đơn vị với độ dài trên bản đồ trước khi kết luận.
  • Chuyển động: xác định đúng quãng đường, vận tốc, thời gian và dùng công thức phù hợp.

Xem thêm